- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh H xin ly hôn chị H1`"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Văn H (tên khác: Phạm Hữu H) và chị Bùi Thị H1.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUỲNH PHỤ TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 65/2020/QĐST-HNGĐ | Quỳnh Phụ, ngày 29 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 116/2020/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 5 năm 2020 giữa: Nguyên đơn: Anh Phạm Văn H (tên khác: Phạm Hữu H), sinh năm 1981 Địa chỉ: thôn A, xã A, huyện Q, tỉnh Thái Bình Bị đơn: Chị Bùi Thị H1, sinh năm 1985 Đăng ký hộ khẩu thường trú: thôn A, xã A, huyện Q, tỉnh Thái Bình; Địa chỉ hiện nay: Số nhà 0X, ngõ 2X, đội 1X, xóm Th, xã Th, huyện Th, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 5 năm 2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Văn H (tên khác: Phạm Hữu H) và chị Bùi Thị H1. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ con chung: Chị Bùi Thị H1 trực tiếp nuôi dưỡng 03 con chung là: Phạm Thị H2, sinh ngày 01/9/2004; Phạm Thị H3, sinh ngày 04/12/2005 và Phạm Hữu Ph, sinh ngày 09/7/2012 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có thay đổi theo quy định của pháp luật. Anh Phạm Văn H không phải góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung cho chị Hằng. Anh Hạnh có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung.
- Về quan hệ tài sản chung: Anh Phạm Văn H và chị Bùi Thị H1 không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Phạm Văn H tự nguyện nộp toàn bộ 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) anh Hạnh đã nộp tạm ứng án phí theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0004385 ngày 19/5/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình được chuyển 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) thành tiền án phí ly hôn sơ thẩm và trả lại anh Phạm Văn H 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Quỳnh Phụ; - Chi cục THADS huyện Quỳnh Phụ; - UBND xã A, huyện Quỳnh Phụ (Nơi Đăng ký kết hôn); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Phượng |