- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hầu Thị N và Đinh Văn T ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hầu Thị N và anh Đinh Văn T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM HÀ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH QUẢNG NINH Số: 65/2020/QĐST-HNGĐ | Đầm Hà, ngày 26 tháng 11 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 71/2020/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 10 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Chị Hầu Thị N, sinh năm 1980. Bị đơn: Anh Đinh Văn T, sinh năm 1976. Đều có địa chỉ: thôn 3 (T), xã Đ1, huyện Đ, tỉnh Q. Căn cứ Khoản 1, 2 Điều 212, Điều 213, Khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 55; Điều 58 Luật Hôn nhân và Gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 11 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 11 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hầu Thị N và anh Đinh Văn T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về con chung: Chị Hầu Thị N và anh Đinh Văn T có 02 con chung là Đinh Thị H, sinh ngày 04/01/2005 và Đinh Thị H1, sinh ngày 28/9/2012. Chị N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 02 con chung đến tuổi thành niên (đủ 18 tuổi). Anh T không phải cấp dưỡng nuôi con chung, có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở. * Về tài sản chung và khoản nợ chung: Không yêu cầu. * Về án phí: Chị Hầu Thị N tự nguyện chịu án phí sơ thẩm 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) chị đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số 0005482 ngày 08/10/2020 của Chi Cục Thi hành án Dân sự huyện Đ. Trả lại cho chị Hầu Thị N 150.000đ tiền tạm ứng án phí còn lại. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - UBND nơi các đương sự đăng ký kết hôn; - VKSND huyện Đ; - TAND tỉnh Q; - Chi cục THADS H.Đ; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Đã ký Trần Thị Thu Nga |