- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Ngô Th H xin ly hôn anh Trần Đ M"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH OAI - TP. HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 65/2019/QĐST | Thanh oai ngày 02 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 74/2019/TLST/HNGĐ ngày 22 tháng 4 năm 2019 giữa:
Nguyên đơn: Chị Ngô Th H - sinh n¨m 1990; Hộ khẩu TT: Thôn A, xã C D, huyện Th.O, Thành phố H. Nơi ở: Thôn V, xã X, huyện Th.O, Thành phố H.
Bị đơn: Anh Trần Đ M, sinh năm 1985; Hộ khẩu TT và nơi ở: Thôn A, xã C D, huyện Th.O, Thành phố H
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 4 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Ngô Th H và anh Trần Đ M
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Vợ chồng có ba con chung con Trần Th D- sinh ngày 28/10/2010; Trần Ng D - sinh ngày 29/12/2012; Trần G B- sinh ngày 09/8/2016, anh M, chị H thỏa thuận để anh M nuôi cháu D và cháu B, chị H nuôi cháu D, hai bên không phải đóng góp nuôi con chung cho đến khi các cháu trưởng thành hoặc khi các đương sự có yêu cầu mới. Anh M, chị H có quyền đi lại thăm hỏi con chung không ai được ngăn cản.
2.2. Về tài sản chung: Không có
2.3. Công nợ, công sức: Không có.
2.4. ¸n phÝ: Áp dông §iÒu 147 Bé luËt tè tông d©n sù; NghÞ quyÕt h íng dÉn ¸p dông mét sè quy ®Þnh cña ph¸p luËt vÒ ¸n phÝ, lÖ phÝ Toµ ¸n sè 326/2016/UBTVQH14 ngµy 30/12/2016 cña Ủy ban thường vụ quốc hội. Ghi nhËn sù tho¶ thuËn chị Ngô Th H và anh Trần Đ M vÒ viÖc: chị H tù nguyÖn nộp toàn bộ số tiền 150.000 (Một trăm năm mươi ngàn) đồng ¸n phÝ ly h«n s¬ thÈm. Được trừ vào số tiÒn t¹m øng ¸n phÝ chị H ®· nép t¹i biªn lai sè 01663 ngµy 22 th¸ng 4 n¨m 2019 t¹i Chi côc thi hµnh ¸n d©n sù huyện Th.O, Thành phố H
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các Đương sự; - Viện kiểm sát ND huyện Thanh Oai - UBND xã Cao Dương,huyện Thanh Oai, TP. Hà Nội. - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN PHẠM VŨ PHƯƠNG |