vanban.org

Quyết định 65/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND TP Đà Nẵng Tuyên án 24/10/2019 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN

N

N

V

N M N

Đ N N

Độc lập - ự do - ạnh phúc Số: 65/2019/QĐST-HNGĐ

Đà Nẵng, ngày 24 tháng 10 năm 2019

Q

Đ N

N N N

N N L

N

V S

N

Đ N S

N N ÂN DÂN

N

Đ N N Căn cứ vào Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 74/2019/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 10 năm 2019, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Phan Lạc NB, sinh năm 1975; Nơi sinh: Thành phố Hồ Chí Minh; Dân tộc: Kinh; Quốc tịch: Hoa Kỳ. Địa chỉ thường trú: Cameron Dr NE Lacey WA X, Hoa Kỳ. Địa chỉ tạm trú tại Việt Nam: Số 43 Đặng T, quận K, thành phố Đà Nẵng.

- Bà Đặng Thị Thanh V, sinh năm 1987. Nơi sinh: Thành phố Đà Nẵng; Dân tộc: Kinh; Quốc tịch: Việt Nam. Địa chỉ thường trú: Số 43 Đặng T, quận K, thành phố Đà Nẵng.

N N Đ N

ÒA ÁN: Theo Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành và Biên bản thuận tình ly hôn ngày 16 tháng 10 năm 2019, các đương sự thống nhất được với nhau về các nội dung cần giải quyết như sau: [1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Phan Lạc NB và bà Đặng Thị Thanh V thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Ông Phan Lạc NB và bà Đặng Thị Thanh V xác định không có con chung. [3] Về tài sản chung và về nợ chung: Ông Phan Lạc NB và bà Đặng Thị Thanh V xác định không có. [4] Về lệ phí Tòa án: Lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) ông Phan Lạc NB và bà Đặng Thị Thanh V phải chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí ông Phan Lạc NB và bà Đặng Thị Thanh V đã nộp tại Cục thi hành án dân sự thành phố Đà Nẵng theo biên lai thu số: 001940 ngày 11 tháng 10 năm 2019. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

Q

Đ N

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Phan Lạc NB và bà Đặng Thị Thanh V thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ông Phan Lạc NB và bà Đặng Thị Thanh V xác định không có con chung.

- Về tài sản chung và về nợ chung: Ông Phan Lạc NB và bà Đặng Thị Thanh V xác định không có. 2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) ông Phan Lạc NB và bà Đặng Thị Thanh V phải chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí ông Phan Lạc NB và bà Đặng Thị Thanh V đã nộp tại Cục thi hành án dân sự thành phố Đà Nẵng theo biên lai thu số: 001940 ngày 11 tháng 10 năm 2019. Ông Phan Lạc NB và bà Đặng Thị Thanh V đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ