- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN V TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 65/2019/QĐST-HNGĐ | V, ngày 03 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN V, TỈNH THÁI BÌNH
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBNTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 77/2019/TLST - VDS ngày 25 tháng 9 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Chị Đặng Thị H, sinh năm 1996;
Nơi ĐKHKTT: Tổ dân phố H, Thị trấn M, huyện M, tỉnh Nam Định.
Nơi cư trú: Thôn B, xã T, huyện V, tỉnh Thái Bình
2. Anh Trần Bá N, sinh năm 1995
Nơi cư trú: Thôn B, xã T, huyện V, tỉnh Thái Bình.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Đặng Thị H và anh Trần Bá N kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu, đăng ký kết hôn tại UBND xã T, huyện V, tỉnh Thái Bình vào ngày 28/7/2016. Sau kết hôn anh, chị chung sống hòa thuận đến tháng 5/2019 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do vợ chồng thiếu tin tưởng nhau, luôn nghi ngờ lòng chung thủy của nhau dẫn đến hiểu lầm, cãi chửi nhau. Anh, chị cũng đã cùng nhau trò chuyện và cho nhau cơ hội để vun đắp xây dựng hạnh phúc gia đình nhưng tình trạng vợ chồng vẫn không được cải thiện. Mâu thuẫn giữa anh, chị ngày một căng thẳng. Tuy cùng chung sống dưới một mái nhà nhưng vợ chồng chấm dứt mọi quan hệ tình cảm từ tháng 5/2019 đến nay, không quan tâm đến nhau. Nay chị H và anh N đều xác định tình cảm vợ chồng không còn nên đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn giữa anh, chị.
Về quan hệ con chung: Chị Đặng Thị H và anh Trần Bá N không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về quan hệ tài sản: Chị Đặng Thị H và anh Trần Bá N không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Chị Đặng Thị H và anh Trần Bá N mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự.
Xét thấy, sự thỏa thuận của chị H, anh N là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Đặng Thị H và anh Trần Bá N thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Đặng Thị H và anh Trần Bá N không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Chị Đặng Thị H và anh Trần Bá N không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị H và anh N mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp tại biên lai số 0003589 và biên lai số 0003590 ngày 25/9/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện V, tỉnh Thái Bình.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện V; - Chi Cục THADS huyện V; - UBND xã T, huyện V, tỉnh Thái Bình; - Lưu hồ sơ việc dân sự; - Lưu HCTP. | THẨM PHÁN (Đã ký) |