vanban.org

Quyết định 65/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Trần Thị D và anh Trần Duy H Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ CỬA LÒ – NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 65/2019/QĐST- HNGĐCửa Lò, ngày 04 tháng 09 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

- Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 71/2019/TLST/HNGĐ ngày 19 tháng 8 năm 2019 giữa:

- Nguyên đơn chị Trần Thị D, sinh năm 1975

Trú tại: Khối H, phường N, thị xã Cửa Lò, tỉnh Nghệ An

- Bị đơn: anh Trần Duy H, sinh năm 1976

Trú tại: Khối H, phường N, thị xã Cửa Lò, tỉnh Nghệ An

- Căn cứ vào Điều 147, 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào các Điều 55, 58,59, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ vào Nghị quyết số 326 ngày 30/12/2016 của ủy ban thường vụ quốc hội quy định về án phí, lệ phí tòa án.

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 08 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 08 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Trần Thị D và anh Trần Duy H

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về tình cảm: Chị Trần Thị D và anh Trần Duy H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Trần Thị D và anh Trần Duy H thỏa thuận cháu Trần Thị Thảo N, sinh ngày 18/9/1999 đã đủ 18 tuổi trưởng thành nên không yêu cầu tòa án giải quyết. Giao hai cháu Trần Thị Tú U, sinh ngày 13/10/2006 và cháu Trần Duy T, sinh ngày 27/9/2010 cho anh Trần Duy H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục, tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho chịTrần Thị D.

Chị D , anh H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: chị Trần Thị D và anh Trần Duy H thỏa thuận vợ chồng không có nợ chung, không yêu cầu tòa án giải quyết.

- Về nợ: Chị Trần Thị D và anh Trần Duy H thỏa thuận vợ chồng không có nợ chung, không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí: Chị Trần Thị D và anh Trần Duy H thỏa thuận chị Trần Thị D thuận chịu 150.000đ ( Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị D đã nộp tại chi cục thi hành án Dân sự thị xã Cửa Lò theo biên lai số 0001796 ngày 19 tháng 8 năm 2019. Trả lại cho chị Trần Thị D 150.000đ ( Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ