vanban.org

Quyết định 65/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Ông Nguyễn Đức S và bà Lê Thị Thanh H (Giấy chứng nhận kết hôn số: 130, quyển số: 02, do Ủy ban nhân dân Phường M, thành phố Đ, tỉnh Quảng Trị cấp ngày 05 tháng 08 năm 2003).

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Đức S và bà Lê Thị Thanh H thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án hôn nhân và gia đình về “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Ông Nguyễn Đức S và bà Lê Thị Thanh H (Giấy chứng nhận kết hôn số: 130, quyển số: 02, do Ủy ban nhân dân Phường M, thành phố Đ, tỉnh Quảng Trị cấp ngày 05 tháng 08 năm 2003).
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ
TỈNH QUẢNG TRỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 65/2019/QĐST-HNGĐĐông Hà, ngày 25 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 92/2019/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 4 năm 2019, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Lê Thị Thanh H, sinh năm: 1978;

- Bị đơn: Ông Nguyễn Đức S, sinh năm: 1978;

Cùng địa chỉ: Khu phố T, Phường M, thành phố Đ, tỉnh Quảng Trị.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55; Điều 81; khoản 3, Điều 82 và khoản 2, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 4 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Ông Nguyễn Đức S và bà Lê Thị Thanh H (Giấy chứng nhận kết hôn số: 130, quyển số: 02, do Ủy ban nhân dân Phường M, thành phố Đ, tỉnh Quảng Trị cấp ngày 05 tháng 08 năm 2003).

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Đức S và bà Lê Thị Thanh H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao cho bà Lê Thị Thanh H quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Thị Phương L, sinh ngày 21 tháng 01 năm 2009. Giao cho ông Nguyễn Đức S quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Thị Phương N, sinh ngày 25 tháng 10 năm 2004.

Ông Nguyễn Đức S và bà Lê Thị Thanh H không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Ông Nguyễn Đức S và bà Lê Thị Thanh H có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở ông S bà H thực hiện quyền này.

Đối với con chung của ông S bà H là chị Nguyễn Thị Phương L, sinh ngày 19 tháng 10 năm 2000, đã thành niên và có khả năng tự lao động để nuôi sống bản thân nên bà H và ông S không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: Bà Lê Thị Thanh H và ông Nguyễn Đức S không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Bà Nguyễn Thị Thanh H chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2014/0009690 ngày 05 tháng 4 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị (Bà H đã nộp đủ án phí ly hôn sơ thẩm).

Trả lại cho bà Nguyễn Thị Thanh H số tiền tạm ứng án phí còn lại là 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ