- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa Lê Thị C và Phạm Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỒ SƠN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 65/2019/QĐST-HNGĐ | Đồ Sơn, ngày 07 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỒ SƠN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Căn cứ vào các điều 212, 213, khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 102/2019/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 7 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Lê Thị C; nơi cư trú: Tổ dân phố N, phường M, quận Đ, thành phố Hải Phòng;
- Anh Phạm Văn T; nơi cư trú: Tổ dân phố N, phường M, quận Đ, thành phố Hải Phòng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị C và anh Phạm Văn T xây dựng hạnh phúc với nhau trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã Đ, huyện C, tỉnh Quảng Ninh, giấy chứng nhận kết hôn số 01 ngày 14-01-2014. Theo quy định tại Điều 8 và Điều 9 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn, anh chị chung sống cùng nhau tại tổ dân phố N, phường M, quận Đ, thành phố Hải Phòng được khoảng mấy năm thì phát sinh mâu thuẫn; nguyên nhân là do anh chị không hiểu nhau, luôn bất đồng quan điểm dẫn đến thường xuyên cãi cọ, không tìm được tiếng nói chung. Khoảng thời gian gần đây, anh T thường đi làm về khuya nên không quan tâm và không có trách nhiệm với vợ con. Xét thấy, tình trạng hôn nhân giữa chị C và anh T mâu thuẫn đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài. Vì vậy, việc chị C và anh T thuận tình ly hôn được ghi nhận trong Biên bản thỏa thuận về ly hôn, nuôi con và chia tài sản khi ly hôn, Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 30 tháng 7 năm 2019, là thực sự tự nguyện, cần được chấp nhận.
Về con chung: Chị C, anh T có 02 con chung là cháu Phạm Anh T, sinh ngày 19-10-2014 và cháu Phạm Khánh C, sinh ngày 25-7-2016. Nay anh, chị tự thỏa thuận việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con, chị C nhận nuôi cháu T và cháu C; nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung, anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết. Việc thỏa thuận của hai bên là tự nguyện, cần được chấp nhận.
Về tài sản chung: Chị C và anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết. Vì vậy, Tòa án không xem xét.
Về lệ phí Tòa án: Chị C và anh T thỏa thuận giao cho chị C nộp 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng lệ phí dân sự sơ thẩm. Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án, cần chấp nhận sự thỏa thuận của chị C và anh T về lệ phí Tòa án.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, Biên bản thỏa thuận về ly hôn, nuôi con và chia tài sản khi ly hôn mà không có đương sự nào ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị C và anh Phạm Văn T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị C, anh T có 02 con chung là cháu Phạm Anh T, sinh ngày 19-10-2014 và cháu Phạm Khánh C, sinh ngày 25-7-2016. Anh, chị thống nhất giao cháu T và cháu C cho chị Chuyên nuôi dưỡng cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi; về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác về người trực tiếp nuôi con, về cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Chị C và anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Không.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị C nhận nộp lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm mà chị đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, theo Biên lai số: 0007035 ngày 30 tháng 7 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Đồ Sơn, thành phố Hải Phòng; chị C đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND TP Hải Phòng; - VKSND quận Đồ Sơn; - Chi cục THADS quận Đồ Sơn; - UBND xã Đ, huyện C, tỉnh Quảng Ninh; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự, HCTP. | THẨM PHÁN Phạm Hữu Trường |