vanban.org

Quyết định 65/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Bé T và anh Đoàn Minh Q. 2.

Về quan hệ hôn nhân: chị Nguyễn Bé T và anh Đoàn Minh Q thuận tình ly hôn. Về con chung: chị Nguyễn Bé T và anh Đoàn Minh Q xác định anh chị có một con chung tên Đoàn Bảo N - sinh ngày XX/YY/2016, hiện tại chị T đang nuôi con chung. Ghi nhận sự thỏa thuận giữa chị T và anh Q như sau: sau khi ly hôn … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn - Nuôi con chung"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Bé T và anh Đoàn Minh Q. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHƯỚC LONG
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 65/2019/QĐST- HNGĐPhước Long, ngày 18 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 90/2019/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 3 năm 2019 về việc: “ly hôn và nuôi con chung”, giữa:

- Nguyên đơn: chị Nguyễn Bé T – sinh năm 1993 Địa chỉ: ấp B, xã A, huyện P, tỉnh Bạc Liêu.

- Bị đơn: anh Đoàn Minh Q – sinh năm 1992 Địa chỉ: ấp B, xã A, huyện P, tỉnh Bạc Liêu. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 4 năm 2019;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Bé T và anh Đoàn Minh Q. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: chị Nguyễn Bé T và anh Đoàn Minh Q thuận tình ly hôn.

- Về con chung: chị Nguyễn Bé T và anh Đoàn Minh Q xác định anh chị có một con chung tên Đoàn Bảo N - sinh ngày XX/YY/2016, hiện tại chị T đang nuôi con chung. Ghi nhận sự thỏa thuận giữa chị T và anh Q như sau: sau khi ly hôn chị T được tiếp tục nuôi con chung tên Đoàn Bảo N - sinh ngày XX/YY/2016. Anh Q có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Chị T đảm bảo điều kiện kinh tế nuôi con chung và không yêu cầu anh Q cấp dưỡng nuôi con nên không đặt ra xem xét.

- Về tài sản chung: các đương sự thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét.

- Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000đ, chị T tự nguyện nộp. Chị T đã dự nộp tạm ứng án phí 300.000đ tại lai thu số 0013969 ngày 22/3/2019 được chuyển thu án phí 150.000đ; chị T được hoàn nhận lại 150.000đ án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ