vanban.org

Quyết định 65/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Hữu H và chị Nguyễn Thị L.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Vể con cái: Anh Nguyễn Hữu H và chị Nguyễn Thị L thống nhất trong quá trình chung sống vợ chồng có 03 con chung, cháu thứ nhất tên là Nguyễn Hữu C; sinh ngày 15/07/1996, cháu thứ 02 tên là Nguyễn Thị Th; sinh ngày 20/08/2000, cháu thứ ba tên N… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Hữu H xin ly hôn với Nguyễn Thị L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Hữu H và chị Nguyễn Thị L.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CẨM X
TỈNH HÀ T

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 65 /2019/ QĐST-HNGĐCẩm X, ngày 29 tháng 05 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 73/2019/TLST /HNGĐ ngày 09 tháng 05 năm 2019 giữa:

1. Nguyên đơn: Anh Nguyễn Hữu H; sinh ngày 21/06/1974 Trú quán: Tổ dân phố Tân Ph, thị trấn Thiên C, huyện Cẩm X, tỉnh Hà T.

2. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị L; sinh ngày 20/05/1975 Trú quán: Tổ dân phố Tân Ph, thị trấn Thiên C, huyện Cẩm X, tỉnh Hà T.

Căn cứ vào khoản 3, 4 điều 147, điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào khoản 1 điều 51, điều 53; điều 54; điều 55; điều 57; điều 81, điều 82; điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014

Căn cứ điểm a, khoản 1 điều 24, khoản 7, điều 26; điểm a khoản 5, điều 27 nghị quyết 326/ 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí của Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 05 năm 2019 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 73 /2019/TLST - HNGĐ ngày 09/05/2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 05 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Hữu H và chị Nguyễn Thị L.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Vể con cái: Anh Nguyễn Hữu H và chị Nguyễn Thị L thống nhất trong quá trình chung sống vợ chồng có 03 con chung, cháu thứ nhất tên là Nguyễn Hữu C; sinh ngày 15/07/1996, cháu thứ 02 tên là Nguyễn Thị Th; sinh ngày 20/08/2000, cháu thứ ba tên Nguyễn Hữu M; sinh ngày 20/09/2001; Hiện tại cả ba cháu đều ở chung với anh Nguyễn Hữu H và chị Nguyễn Thị L tại Tổ dân phố Tân Ph, thị trấn Thiên C huyện Cẩm X. Vợ chồng anh Nguyễn Hữu H và chị Nguyễn Thị L thỏa thuận thống nhất việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con như sau: Cháu Nguyễn Hữu C; sinh ngày 15/7/1996 và cháu Nguyễn Thị Th; sinh ngày 20/08/2000 hiện các cháu đã trưởng thành việc các cháu ở với ai là quyền của các cháu, còn cháu Nguyễn Hữu M; sinh ngày 20/09/2001 vợ chồng thỏa thuận thống nhất giao cháu Nguyễn Hữu M cho chị Nguyễn Thị L trực tiếp nuôi dưỡng và giáo dục cháu M dến khi trưởng thành cháu (tròn 18 tuổi và có khả năng lao động). Chị Nguyễn Thị L không yêu cầu anh Nguyễn Hữu H phải đóng góp tiền cấp dưởng nuôi con, anh Nguyễn Hữu H có quyền đi lại chăm sóc con chung không bên nào có quyền cản trở ngăn cấm.

- Về tài sản: Anh Nguyễn Hữu H và chị Nguyễn Thị L thỏa thuận thống nhất trong quá trình chung sống vợ chồng tạo lập được một số tài sản chung nhưng vợ chồng tự thỏa thận phân chia không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ: Anh Nguyễn Hữu H và chị Nguyễn Thị L thỏa thuận thống nhất trong quá trình chung sống vợ chồng có nợ các khoản sau:

- Nợ Ngân hàng Nông nghiệp và phát triễn Nông thôn huyện Cẩm X 100.000.000đ; nợ Ngân hàng chính sách huyện Cẩm X 50.000.000đ; nợ chị Nguyễn Thị Minh trú tại Tổ dân phố Tân Ph, thị trấn Thiên C, huyện Cẩm X 110.000.000đ; nợ chú Nguyễn Hữu D trú tại tổ dân phố Trần Ph, thị trấn Thiên C 70.000.000đ; nợ anh em bên ngoại 70.000.000đ, tổng các khoản nợ chung là 400.000.000đ. Vợ chồng thỏa thuận thống nhất trả các khoản nợ như sau:

- Anh Nguyễn Hữu H có trách nhiệm trả nợ Ngân hàng nông nghiệp và phát triển Nông thôn huyện Cẩm X 100.000.000đ; trả nợ Ngân hàng chính sách huyện Cẩm X 50.000.000đ, trả nợ chị Nguyễn Thị M 110.000.000đ, tổng nợ 260.000.000đ (Hai trăm sáu mươi triệu đồng) nay anh Nguyễn Hữu H đã trả đủ.

- Chị Nguyễn Thị L có trách nhiệm trả các khoản nợ cho chú Nguyễn Hữu D 70.000.000đ và anh em bên ngoại 70.000.000đ tổng nợ chị lý phải có trách nhiệm trả là 140.000.000 đ.

- Về án phí: Anh Nguyễn Hữu H và chị Nguyễn Thị L thỏa thuận anh Nguyễn Hữu H có nghĩa vụ nộp 150.000đ tiền án phí ly hôn sơ thẩm , nhưng được khấu trừ trong 300.000đ tiền tạm ứng án phí mà anh Nguyễn Hữu H đã nộp tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Cẩm X, tỉnh Hà T theo biên lai thu tiền số 002189 ngày 09/05/2019. Trả lại cho anh Nguyễn Hữu H 150.000 đ mà anh đã nộp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ