- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thị T - Phạm Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị T và anh Phạm Văn T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 65/2018/QĐST-HNGĐ | Thái Bình, ngày 04 tháng 4 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 03/2018/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 01 năm 2018 của Tòa án nhân dân thành phố Thái Bình, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Phạm Thị T, sinh năm 1965
- Bị đơn: Anh Phạm Văn T, sinh năm 1960 Đều cư trú: thôn T, xã Đ, thành phố T, tỉnh T. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 3 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị T và anh Phạm Văn T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Phạm Thị T và anh Phạm Văn T có hai con chung là Phạm Thị T, sinh ngày 15/10/1984 và Phạm Văn T, sinh ngày 06/8/1991. Hiện cả hai con T và T đều đã trưởng thành, tự lập về kinh tế nên anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản: Chị Phạm Thị T và anh Phạm Văn T thỏa thuận tự phân chia tài sản chung, anh chị không vay nợ chung tài sản gì và cũng không cho ai vay nợ tài sản gì nên không yêu cầu Tòa án đặt ra giải quyết.
- Về án phí: Chị Phạm Thị T tự nguyện nộp cả 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Trả lại chị T số tiền 731.000 đồng đã nộp tạm ứng án phí. Chuyển số tiền 150.000 đồng trong số tiền 881.000 đồng chị T đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006857 ngày 08/01/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thái Bình để thi hành án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP. Thái Bình; - UBND xã Đ, TP T; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Trần Hồng Sơn |