- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án tranh chấp về Hôn nhân - Gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Thái Văn Th và chị Trần Thị N.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN THÀNH TỈNH NGHỆ AN ––––––––––––––– | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 65/2018/QĐST-HNGĐ | Yên Thành, ngày 03 tháng 4 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 67/2018/TLST/HNGĐ, ngày 14 tháng 3 năm 2018 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Thái Văn Th – sinh ngày 10/7/1977.
Địa chỉ cư trú: Xóm BS, xã Q, huyện Y, tỉnh Nghệ An.
- Bị đơn: Chị Trần Thị N – sinh ngày 02/4/1982.
Địa chỉ cư trú: Xóm BS, xã Q, huyện Y, tỉnh Nghệ An.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội.
Căn cứ vào các Điều 54, Điều 55; khoản 1 Điều 59, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 3 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Thái Văn Th và chị Trần Thị N.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao con chung cháu Thái Văn C, sinh ngày 30/8/2006 cho chị Trần Thị N trực tiếp nuôi dưỡng đến lúc con chung trưởng thành. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho anh Thái Văn Th đến khi có yêu cầu.
Anh Thái Văn Th không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản: Anh Thái Văn Th và chị Trần Thị N thỏa thuận không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Thái Văn Th chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, án phí của anh Th được tính trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng anh Th đã nộp tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Yên Thành (Biên lai thu tiền số: 0003344 ngày 13 tháng 3 năm 2018), trả lại cho anh Th 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Thành.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND H. Yên Thành - UBND xã nơi ĐKKH - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Ngô Sỹ Tiến |