vanban.org

Quyết định 65/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị A và anh Nguyễn Đức Q II. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.

Cháu Nguyễn Thị T, sinh ngày 16/01/1995 (đã trên 18 tuổi, khỏe mạnh, phát triển bình thường.) Cháu Nguyễn Văn Q, sinh ngày 05/3/2005 Các đương sự thỏa thuận cháu Nguyễn Thị T đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết; Giao cháu Nguyễn Văn Q cho chị Bùi Thị A trực tiếp nuôi dưỡng, chị Bùi T… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Bùi Thị ÁI yêu cầu ly hôn anh Nguyễn Đức Quyền"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị A và anh Nguyễn Đức Q II. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LƯƠNG SƠN
TỈNH HÒA BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 65/2018/QĐST-HNGĐLương Sơn, ngày 12 tháng 6 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 69/2018/ TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 5 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Chị Bùi Thị A - Sinh năm 1976; HKTT: thôn Y, xã P, huyện L, tỉnh Hòa Bình. Bị đơn: Anh Nguyễn Đức Q – Sinh năm 1971; HKTT: thôn Y, xã P, huyện L, tỉnh Hòa Bình. Chỗ ở: xóm G, xã U, huyện L, tỉnh Hòa Bình. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 6 năm 2018.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị A và anh Nguyễn Đức Q II. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị A và anh Nguyễn Đức Q thuận tình ly hôn. 2. Về con chung: các đương sự thống nhất vợ chồng có 02 con chung là:

- Cháu Nguyễn Thị T, sinh ngày 16/01/1995 (đã trên 18 tuổi, khỏe mạnh, phát triển bình thường.)

- Cháu Nguyễn Văn Q, sinh ngày 05/3/2005 Các đương sự thỏa thuận cháu Nguyễn Thị T đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết; Giao cháu Nguyễn Văn Q cho chị Bùi Thị A trực tiếp nuôi dưỡng, chị Bùi Thị A chưa yêu cầu anh Nguyễn Đức Q cấp dưỡng nuôi con. Anh Nguyễn Đức Q có quyền, nghĩa vụ thăm nuôi con sau ly hôn mà không ai được cản trở. 3. Về tài sản chung: Vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 4. Về công nợ chung: các đương sự thống nhất vợ chồng không vay nợ của cá nhân, ngân hàng, tổ chức tín dụng nào và cũng không vay nợ của cơ quan, tổ chức nào; không cho ai vay nợ, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 5. Án phí: Chị Bùi Thị A tự nguyện nộp án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số 0002445 ngày 10/5/2018 tại chi cục Thi hành án dân sự huyện Lương Sơn, chị Bùi Thị A được trả lại 150.000 đồng. III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ