vanban.org

Quyết định 65/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị D và anh Nguyễn Đức L. 2.

Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị D và anh Nguyễn Đức L thuận tình ly hôn. Về nuôi con chung: Chị D, anh L có 02 con chung là Nguyễn Trúc M, sinh ngày 27-10-2010 và Nguyễn Trúc L, sinh ngày 02-9-2015. Chị D, anh L thỏa thuận để chị D nuôi cả hai con, anh L không phải góp cấp dưỡng nuôi con cùng chị D. Anh… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa chị D và anh L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị D và anh Nguyễn Đức L. 2.
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HƯNG HÀ
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 65/2018/QĐST-HNGĐHưng Hà, ngày 27 tháng 4 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 78/2018/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 4 năm 2018 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị D, sinh năm 1985. Đăng ký HKTT: Thôn H, xã Đ, huyện H, tỉnh Thái Bình. Nơi ở hiện nay: Thôn V, xã Đ, huyện H, tỉnh Thái Bình.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Đức L, sinh năm 1982. Địa chỉ: Thôn V, xã Đ, huyện H, tỉnh Thái Bình. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 - Luật Hôn nhân gia đình; Căn cứ vào Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 4 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị D và anh Nguyễn Đức L. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị D và anh Nguyễn Đức L thuận tình ly hôn.

- Về nuôi con chung: Chị D, anh L có 02 con chung là Nguyễn Trúc M, sinh ngày 27-10-2010 và Nguyễn Trúc L, sinh ngày 02-9-2015. Chị D, anh L thỏa thuận để chị D nuôi cả hai con, anh L không phải góp cấp dưỡng nuôi con cùng chị D. Anh L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về chia tài sản: Chị D, anh L đã tự phân chia xong, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị D tự nguyện chịu cả 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng chị D đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0005110 ngày 02-4-2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện H, tỉnh Thái Bình. Hoàn trả lại chị D 150.000đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ