- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn nguyễn Thị Hải Anh - Phạm Quốc Vương"
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN! CỘNG!HÒA!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM! HUYỆN!HỚN!QUẢN! TỈNH!BÌNH!PHƯỚC! ! Số: 65/2018/QĐST- HNGĐ! | Hớn Quản, ngày 01 tháng 02 năm 2018 |
QQUUYYẾẾTT!!ĐĐỊỊNNHH!!!!
CCÔÔNNGG!!NNHHẬẬNN!!TTHHUUẬẬNN!!TTÌÌNNHH!!LLYY!!HHÔÔNN!!
VÀVÀ!!SSỰỰ!!TTHHỎỎAA!!TTHHUUẬẬNN!!CCỦỦAA!!CCÁÁCC!!ĐĐƯƯƠƠNNGG!!SSỰỰ!!
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 70/2018/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 01 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Hải A, sinh năm 1976 Địa chỉ: Tổ 2, ấp BT, xã QM, huyện CT, tỉnh Bình Phước
- Bị đơn: Ông Phạm Quốc V, sinh năm 1957 Địa chỉ: Tổ 1, ấp 2, xã TK, huyện HQ, tỉnh Bình Phước
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng N Do ông Nguyễn Minh Mẫn - Chức vụ Phó Giám đốc Ngân hàng N chi nhánh huyện HQ, tỉnh Bình Phước làm đại diện theo ủy quyền. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58, 59, 81, 82, 83, 107, 110, 116, 117 và 119 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn!cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 01 năm 2018.
XÉT!THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH:!
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Hải A, sinh năm 1976; trú tại tổ 2, ấp BT, xã QM, huyện CT, tỉnh Bình Phước và ông Phạm Quốc V, sinh năm 1957; trú tại tổ 1, ấp 2, xã TK, huyện HQ, tỉnh Bình Phước. Giấy chứng nhận kết hôn số 26 quyển số 01/2010 ngày 01/11/2011 của Ủy ban nhân dân xã QM, huyện CT, tỉnh Bình Phước không còn giá trị pháp lý. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Hải A, sinh năm 1976 Địa chỉ: Tổ 2, ấp BT, xã QM, huyện CT, tỉnh Bình Phước
- Bị đơn: Ông Phạm Quốc V, sinh năm 1957 Địa chỉ: Tổ 1, ấp 2, xã TK, huyện HQ, tỉnh Bình Phước
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng N Do ông Nguyễn Minh Mẫn - Chức vụ Phó Giám đốc Ngân hàng N chi nhánh huyện HQ, tỉnh Bình Phước làm đại diện theo ủy quyền. 3. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Quốc V và bà Nguyễn Thị Hải A thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con chung tên Phạm Nguyễn Quốc H, sinh ngày 27/9/2014 cho bà Nguyễn Thị Hải A trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi trưởng thành và ông Phạm Quốc V có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con với mức 1.500.000 đồng/tháng (một triệu năm trăm nghìn đồng mỗi tháng). Ông V có quyền thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Vì lợi ích mọi mặt của con chưa thành niên, ông V và bà A có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án thay đổi mức cấp dưỡng, thay đổi người trực tiếp nuôi con khi cần thiết.
- Về tài sản chung: Ông Phạm Quốc V và bà Nguyễn Thị Hải A thống nhất không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Ông Phạm Quốc V, bà Nguyễn Thị Hải A và Ngân hàng N thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Hải A tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà A đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước theo biên lai thu tiền số 0004506 ngày 09/01/2018. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM!PHÁN! Nơi!nhận:!
- TAND tỉnh Bình Phước;
!
- VKSND huyện Hớn Quản;
- Chi cục THADS huyện Hớn Quản;
- UBND xã TK;
!
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
!
!Trần!Văn!Nhum