- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn, nuôi con chung, cấp dưỡng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:Chị Nguyễn Hà Tuyết M và anh Dương Văn T cùng trú tại TDP Thống Nhất, phường Bãi Bông, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN T.X PHỔ YÊN TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 65/2018/QĐST-HN&GĐ | Phổ Yên, ngày 30 tháng 03 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 44/TLST - HN&GĐ, ngày 27 tháng 02 năm 2018 giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Hà Tuyết M, sinh năm 1988
ĐKHKTT: TDP Thống Nhất, phường Bãi Bông, T.X Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.
Bị đơn:
Anh Dƣơng Văn T, sinh năm 1988
ĐKHKTT: TDP Thống Nhất, phường Bãi Bông, T.X Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016 ngày 30/12/2016 của UBTVQH 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 03 năm 2018;
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22/3/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:Chị Nguyễn Hà Tuyết M và anh Dương Văn T cùng trú tại TDP Thống Nhất, phường Bãi Bông, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Hà Tuyết M và anh Dương Văn T xác định tình cảm không còn, đều nhất trí thỏa thuận thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Chị Nguyễn Hà Tuyết M và anh Dương Văn T thỏa thuận việc nuôi dưỡng con chung như sau:
Giao con chung Dương Minh K, sinh ngày 19/02/2014 cho chị Nguyễn Hà Tuyết M trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cho đến khi cháu K trưởng thành (đủ 18 tuổi).
Về nghĩa vụ cấp dưỡng: Anh Dương Văn T thỏa thuận có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị M mỗi tháng 2.000.000đ (Hai triệu đồng).
Thời điểm thực hiện cấp dưỡng: Kể từ tháng 3/2018 cho đến khi cháu K trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc khi chị M có yêu cầu thay đổi việc cấp dưỡng.
Về lãi suất chậm thi hành án của khoản tiền cấp dưỡng nuôi con: Chị Nguyễn Hà Tuyết M và anh Dương Văn T thỏa thuận không tính lãi suất khoản tiền cấp dưỡng nuôi con khi anh T chưa thi hành.
Anh T được quyền thăm và chăm sóc con chung theo quy định, không ai được quyền ngăn cản.
Vì lợi ích của các con chung, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
2.3. Về tài sản chung: Chị Nguyễn Hà Tuyết M và anh Dương Văn T xác định không có nên không đặt ra việc giải quyết.
2.4. Về nợ chung và khoản cho vay chung: Chị Nguyễn Hà Tuyết M và anh Dương Văn T xác định không có nên không đặt ra việc giải quyết.
2.5. Án phí: Chị Nguyễn Hà Tuyết M và anh Dương Văn T thỏa thuận chị Nguyễn Hà Tuyết M chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và án phí dân sự đối với người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) sung quỹ Nhà nước, được khấu trừ vào 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0008480 ngày 27/02/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6,7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND thị xã Phổ Yên; - TAND tỉnh Thái Nguyên; - THADS thị xã Phổ Yên; - Cổng thông tin điện tử của Tòa án; - UBND phường Bãi Bông; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thu Hà |