- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Bà T tranh chấp hợp đồng vay tài sản với ông T"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 111/2018/TLST-DS ngày 18 tháng 4 năm 2018 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”, giữa:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BẾN TRE Số: 65/2018/QĐST-DS | Mỏ Cày Nam, ngày 01 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm; Xét thấy: Người khởi kiện rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện, theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 111/2018/TLST-DS ngày 18 tháng 4 năm 2018 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm: 1967. Địa chỉ: Ấp TĐ, xã Minh Đức, huyện M, tỉnh Bến Tre.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm: 1975.
Bà Nguyễn Thị Cẩm Y, sinh năm: 1985. Cùng địa chỉ: Ấp TĐ, xã Minh Đức, huyện M, tỉnh Bến Tre. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Trả lại cho bà Nguyễn Thị T số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 12.800.000đ (Mười hai triệu tám trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0016456 ngày 18 tháng 4 năm 2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện M. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện M; - Chi cục THADS huyện M; - TAND tỉnh Bến Tre; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Hồng Dân |