vanban.org

Quyết định 65/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Phương B. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Phương B thuận tình ly hôn vì vợ chồng không còn tình cảm, thời gian sống ly thân đã lâu, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Về nuôi con chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Phương B thừa nhận hai vợ chồng có một c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ thuận tình T B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Phương B. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TUYÊN HOÁ
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 65/2017/QĐST - HNGĐTuyên Hóa, ngày 14 tháng 11 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 96/2017/TLST - HNGĐ ngày 19 tháng 10 năm 2017 , giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1986 Địa chỉ: Thôn A, xã B, huyện T, tỉnh Quảng Bình Bị đơn: Anh Nguyễn Phương B, sinh năm 1986 Địa chỉ: Thôn C, xã D, huyện T, tỉnh Quảng Bình Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 11 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Phương B. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Phương B thuận tình ly hôn vì vợ chồng không còn tình cảm, thời gian sống ly thân đã lâu, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được.

- Về nuôi con chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Phương B thừa nhận hai vợ chồng có một con chung là Nguyễn Tuấn K, sinh ngày 02/4/2014. Hai bên thỏa thuận sau khi ly hôn sẽ giao con Nguyễn Tuấn K, sinh ngày 02/4/2014 cho chị Nguyễn Thị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, anh Nguyễn Phương B có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.000 đồng kể từ tháng 11 năm 2017 cho đến khi con đủ 18 tuổi. Không ai được ngăn cản việc đi lại thăm nom, chăm sóc con chung. Vì lợi ích của con khi cần thiết một trong hai bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con

- Về tài sản và nợ chung của vợ chồng: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Phương B thừa nhận hai vợ chồng không có tài sản và nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị T thuận chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). Chị Nguyễn Thị T đã nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm 300.000 đồng tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Tuyên Hóa theo biên lai số 0003524 ngày 19/10/2017 nay khấu trừ và chị Nguyễn Thị T được nhận lại số tiền 150.000 đồng tạm ứng án phí. Về án phí cấp dưỡng nuôi con: Anh Nguyễn Phương B phải chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ