vanban.org

Quyết định 65/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Xuân S với chị Trương Thị Hồng T.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con: Giao chị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là Trần Minh Q, sinh ngày 23/9/2015; anh S có trách nhiệm đóng góp tiền nuôi cấp dưỡng nuôi con cho chị T mỗi tháng 1.500.000 đồng ( Một triệu năm trăm nghìn đồng ) kể từ tháng 9/2017… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Trần Xuân S ly hôn và tranh chấp nuôi con chung với chị Trương Thị Hồng T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Xuân S với chị Trương Thị Hồng T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN K
TỈNH NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 65/2017/QĐST-HNGĐK, ngày 29 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 82/2017/TLDS-HNGĐ ngày 10/8/2017, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Trần Xuân S, sinh năm 1987; ĐKHKTT và trú tại: xóm 6, xã T, huyện K, tỉnh Ninh Bình.

- Bị đơn: Chị Trương Thị Hồng T, sinh năm 1989; ĐKHKTT tại: xóm 6, xã T, huyện K, tỉnh Ninh Bình. Hiện đang tạm trú tại: xóm 8, xã Y, huyện K, tỉnh Ninh Bình

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21/8/2017.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21/8/2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Xuân S với chị Trương Thị Hồng T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con: Giao chị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là Trần Minh Q, sinh ngày 23/9/2015; anh S có trách nhiệm đóng góp tiền nuôi cấp dưỡng nuôi con cho chị T mỗi tháng 1.500.000 đồng ( Một triệu năm trăm nghìn đồng ) kể từ tháng 9/2017 đến khi con chung thành niên. Không bên nào được ngăn cản quyền thăm nom và chăm sóc con chung.

- Về án phí: Anh S nộp 150.000 đồng án phí ly hôn và 150.000 đồng án phí tiền cấp dưỡng nuôi con ; nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số AA04297 ngày 10/8/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện K.

Kể từ ngày chị T có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh S không nộp số tiền nêu trên thì hàng tháng còn phải chịu tiền lãi suất chậm thi hành án đối với số tiền phải thi hành án tương ứng với thời gian chưa thi hành án theo quy định tại Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

Trường hợp Quyết định được thực hiện theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì các đương sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ