- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và Gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN G TỈNH N | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| --------------------- Số: 65/2017/QĐST – HNGĐ | G, ngày 30 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 31/2017/TLST – HNGĐ ngày 04 tháng 5 năm 2017, giữa:
Nguyên đơn: Ông Đinh Văn B, sinh năm 1957 Trú tại: Thôn P xã G, huyện G, tỉnh N.
và Bị đơn: Bà Phạm Thị L, sinh năm 1959 Trú tại: Thôn P xã G, huyện G, tỉnh N.
- Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự.
- Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
- Căn cứ Điều 26; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12
năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 8
năm 2017.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa:
Nguyên đơn: Ông Đinh Văn B, sinh năm 1957 Trú tại: Thôn P xã G, huyện G, tỉnh N.
và Bị đơn: Bà Phạm Thị L, sinh năm 1959 Trú tại: Thôn P xã G, huyện G, tỉnh N.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1. Về quan hệ con chung: Ông Đinh Văn B và bà Phạm Thị L đều xác định có hai con chung. Cháu lớn tên là Đinh Thị Diệu L, sinh ngày 28/10/1983; cháu bé tên là Đinh Việt C, sinh ngày 11/10/1988. Hiện nay cả hai để đủ 18 tuổi, đã có gia đình riêng và tự chăm lo được cho cuộc sống của mình. Nên Tòa án không xem xét giải quyết về vấn đề con chung
2.2. Về tài sản chung và công nợ chung:
Ông Đinh Văn B và bà Phạm Thị L đều xác định tự thỏa thuận về tài sản chung, công nợ chung nên toà án không xem xét, giải quyết.
2.3.Về án phí: Ông Đinh Văn B phải nộp 150.000 đồng án phí thuận tình ly hôn được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp. Trả lại ông Đinh Văn B 150.000 đồng theo biên lai số AA/2010/04003 ngày 04/5/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện G.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm .
| Nơi nhận: - TAND tỉnh N; - VKSND huyện G; - Chi cục Thi hành án DS huyện G; - Các đương sự; - UBND xã L; - Lưu hồ sơ. | Thẩm phán (đã ký) Hà Thiện Thành |