- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn giữa nguyên đơn Trần Thị Thu H và bị đơn Nguyễn Hậu G"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Thu H và anh Nguyễn Hậu G.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 24 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC THỌ TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 65/2017/QĐST-HNGĐ | Đức Thọ, ngày 03 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 68/2017/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 10 năm 2017 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Thu H; sinh năm: 1995; địa chỉ: Thôn Lai Đ, xã Đức Đ, huyện Đ, tỉnh Hà Tĩnh; nghề nghiệp: Làm ruộng;
- Bị đơn: Anh Nguyễn Hậu G; sinh năm: 1988; địa chỉ: Thôn Lai Đ, xã Đức Đ, huyện Đ, tỉnh Hà Tĩnh; nghề nghiệp: Làm ruộng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 10 năm 2017.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 10 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Thu H và anh Nguyễn Hậu G.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung:
Vợ chồng có một con chung là cháu Nguyễn Tiến M, sinh ngày 26/9/2015. Giao con chung là cháu Nguyễn Tiến M cho chị Trần Thị Thu H trực tiếp nuôi dưỡng cho đến tuổi trưởng thành. Chị H không yêu cầu anh Nguyễn Hậu G cấp dưỡng nuôi con.
Anh Nguyễn Hậu G có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; không ai được cản trở anh G thực hiện quyền này.
2.2. Về tài sản: Các đương sự không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.
2.3. Về nợ chung: Các đương sự không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.
2.4. Về án phí: Chị Trần Thị Thu H nộp 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được khấu trừ trong số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí chị H đã nộp theo biên lai thu tiền số 003394 ngày 18/10/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ - tỉnh Hà Tĩnh, trả lại cho chị Trần Thị Thu H 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND huyện Đ; - Các đương sự; - UBND xã Đức Đ, huyện Đ, Hà Tĩnh; - THADS huyện Đ; - Lưu HSVA; VP | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Huy Trọng |