- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Hương Tuấn"
- Tòa quyết gì? 1- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 649/2025/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 24 tháng 11 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2- HÀ NỘI
Căn cứ vào các Điều 147, Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 2025; Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 631/2025/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 11 năm 2025 về việc Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1- Ông Nguyễn PH T, sinh năm 1949; ĐKNKTT và cư trú: Số 52 ngõ 15 phố PH Mai, phường Kim Liên, thành phố Hà Nội. 2- Bà Hồng Thị Thanh H, sinh năm 1964; ĐKNKTT và cư trú: CH 204 số 57 phố Vũ Trọng Phụng, phường Thanh Xuân, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn PH T và bà Hồng Thị Thanh H kết hôn ngày 14/01/2019 có đăng ký kết hôn tại UBND phường PH Mai, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội (nay là phường Kim Liên, thành phố Hà Nội). Ông bà chung sống được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm, không có tiếng nói chung. Nay bà H, ông T xác định tình cảm vợ chồng không có khả năng đoàn tụ nên xin thuận tình ly hôn. Xét việc ông bà thuận tình ly hôn là tự nguyện, phù hợp pháp luật nên chấp nhận yêu cầu của ông bà, cho ông bà được thuận tình ly hôn theo quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình. [2] Về con chung: Ông bà không có con chung. [3] Về tài sản chung, nhà ở và nợ chung: Ông bà không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Về lệ phí: Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về án phí, lệ phí Tòa án, bà Hồng Thị Thanh H và ông Nguyễn PH T thuộc trường hợp được miễn lệ phí ly hôn sơ thẩm. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự khi ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn PH T và bà Hồng Thị Thanh H.
- Về con chung: Ông bà không có con chung.
- Về tài sản chung, nhà ở và nợ chung: Ông bà không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét. 2- Về lệ phí: Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về án phí, lệ phí Tòa án, ông Nguyễn PH T và bà Hồng Thị Thanh H thuộc trường hợp được miễn lệ phí ly hôn sơ thẩm. 3- Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND khu vực 2- Hà Nội; - Phòng THADS khu vực 2- Hà Nội; - UBND phường PH Mai, quận Đống Đa, Hà Nội (nay là phường Kim Liên, thành phố Hà Nội) (GCN kết hôn số 04 ngày 14/01/2019); - Lưu HS, VP. | THẨM PHÁN Nguyễn PH Thúy |