vanban.org

Quyết định 647/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND TP. Huế, TP. Huế Tuyên án 14/09/2022 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Quốc Q và chị Đỗ Thị Minh P thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Nguyễn Quốc Q và chị Đỗ Thị Minh P có 03 con chung tên là Nguyễn Quốc V, sinh ngày 13/11/2010; Nguyễn Quốc A, sinh ngày 24/10/2013 và Nguyễn Quốc Bảo H, sinh ngày 19/8/2019. Hiện nay, cả 03 cháu V, A và … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NH DÂN
THÀNH PHỐ H
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 647/2022/QĐST-HNGĐThành phố H, ngày 14 tháng 9 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TOÀ ÁN NH DÂN THÀNH PHỐ H, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82 và 83 của Luật hôn nH và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 554/2022/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 8 năm 2022 về việc Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- A Nguyễn Quốc Q, sinh năm 1980.

Địa chỉ: Lô L05, phường G, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.

- Chị Đỗ Thị Minh P, sinh năm 1984.

Địa chỉ: Lô L05, phường G, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nH: A Nguyễn Quốc Q và chị Đỗ Thị Minh P đăng ký hôn vào ngày 20 tháng 11 năm 2010 tại Ủy ban nhân dân phường P, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế trên cơ sở tự nguyện nên quan hệ hôn nhân giữa anh Q và chị P là hợp pháp.

Sau khi kết hôn, vợ chồng sống hạnh phúc được một thời gian. Từ năm 2017 đến nay anh Q và chị P nảy sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống, không tin tưởng nhau và không có tiếng nói chung.

Xét thấy, mâu thuẫn của vợ chồng anh Q và chị P đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được, việc thuận tình ly hôn giữa anh Q và chị P là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, nên cần công nhận việc thuận tình ly hôn giữa anh Q và chị P.

Về con chung: Anh Nguyễn Quốc Q và chị Đỗ Thị Minh P có 03 con chung tên là Nguyễn Quốc V, sinh ngày 13/11/2010; Nguyễn Quốc A, sinh ngày 24/10/2013 và Nguyễn Quốc Bảo H, sinh ngày 19/8/2019. Hiện nay, cả 03 con đang sống cùng với anh Q và chị P.

Anh Q và chị P thỏa thuận: Giao 03 cháu Quốc V, Quốc A và Bảo H cho anh Q trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến tuổi trưởng thành (Đủ 18 tuổi); chị P không cấp dưỡng nuôi 03 cháu Quốc V, Quốc A và Bảo H.

Sự thỏa thuận về nuôi con chung và không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con là tự nguyện, không trái pháp luật và đạo đức xã hội nên cần công nhận.

Về tài sản chung: Anh Nguyễn Quốc Q và chị Đỗ Thị Minh P tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nghĩa vụ về tài sản: Anh Nguyễn Quốc Q và chị Đỗ Thị Minh P trình bày không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Quốc Q và chị Đỗ Thị Minh P thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Nguyễn Quốc Q và chị Đỗ Thị Minh P có 03 con chung tên là Nguyễn Quốc V, sinh ngày 13/11/2010; Nguyễn Quốc A, sinh ngày 24/10/2013 và Nguyễn Quốc Bảo H, sinh ngày 19/8/2019. Hiện nay, cả 03 cháu V, A và H đang sống cùng với anh Q và chị P.

Anh Q và chị P thỏa thuận: Giao 03 cháu Nguyễn Quốc V, Nguyễn Quốc A và Nguyễn Quốc Bảo H cho anh Nguyễn Quốc Q trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến tuổi trưởng thành (Đủ 18 tuổi); chị Đỗ Thị Minh P không cấp dưỡng nuôi 03 cháu V, A và H.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Anh Nguyễn Quốc Q và chị Đỗ Thị Minh P tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nghĩa vụ về tài sản: Anh Nguyễn Quốc Q và chị Đỗ Thị Minh P trình bày không có, không có ai yêu cầu nên Tòa án không giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Quốc Q và chị Đỗ Thị Minh P, mỗi người phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0004371 ngày 02/8/2022 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế. Anh Nguyễn Quốc Q và chị Đỗ Thị Minh P đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ