- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh N và chị N yêu cầu công nhận TTLH"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 647/2019/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B, TỈNH ĐỒNG NAI
Căn cứ khoản 2 Điều 149, Điều 212, Điều 213, khoản 2 Điều 396 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 5, 6 và 8 của Luật hôn nhân và gia đình năm 1986; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 59, 81, 82, 83, 84 và 131 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 770/2019/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 4 năm 2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: * Những người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình:
- Ông Phạm Như N, sinh năm 1971.
- Bà Lê Thảo N, sinh năm 1974. Cùng địa chỉ: Tổ 3, khu phố 8, phường L, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Như N và bà Lê Thảo N kết hôn vào năm 1997, trên cơ sở tự nguyện, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã P, huyện P, tỉnh Phú Thọ và được cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 30, quyển số 01/1997. Căn cứ các Điều 5, 6 và 8 của Luật hôn nhân và gia đình năm 1986 xác định là hôn nhân hợp pháp. Ông Phạm Như N và bà Lê Thảo N xác định vợ chồng có mâu thuẫn, không còn tình cảm với nhau nên yêu cầu Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa công nhận thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Ông N và bà N có 01 người con chung tên Phạm Quang T, sinh ngày 14 tháng 8 năm 1998, đã trưởng thành và có khả năng lao động nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. [3] Về tài sản chung: Ông N và bà N tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Về nợ chung: Ông N và bà N khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [5] Về lệ phí Tòa án: Ông N và bà N mỗi người chịu 150.000đ tiền lệ phí hôn nhân và gia đình, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố B theo Biên lai thu tạm ứng lệ phí số 0004671 ngày 16 tháng 4 năm 2019, ông N và bà N đã nộp đủ tiền lệ phí. [6] Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 16 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Như N và bà Lê Thảo N thuận tình ly hôn.
- Về con chung: có 01 người con chung tên Phạm Quang T, sinh ngày 14 tháng 8 năm 1998, đã trưởng thành và có khả năng lao động nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Ông N và bà N tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Ông N và bà N khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Ông N và bà N mỗi người chịu 150.000đ tiền lệ phí hôn nhân và gia đình, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố B theo Biên lai thu tạm ứng lệ phí số 0004671 ngày 16 tháng 4 năm 2019, ông N và bà N đã nộp đủ tiền lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKS ND TP. B; - THA DS TP. B; - UBND xã P, huyện P, tỉnh Phú Thọ; - Lưu: Hồ sơ vụ việc. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hoàng Phƣơng |