- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Võ Hồng Diễm Ph và ông Trần Hữu Tiệp L. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 646/2018/QĐST-HNGĐ | Gò Vấp, ngày 23 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ việc Hôn nhân - Gia đình thụ lý số 445/2018/TLST/HNGĐ ngày 09 tháng 4 năm 2018, giữa:
- Ông Trần Hữu Tiệp L – sinh năm: 1974; địa chỉ: Căn hộ 16-02 Chung cư X, 163 A đường Trường Chinh, phừơng Y, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bà Võ Hồng Diễm Ph – sinh năm: 1976; địa chỉ: số nhà B Đường số 3, Phường Y, quận Gò Vấp, Tp. Hồ Chí Minh. Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 85 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Điều 357 và Khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự; Căn cứ Luật thi hành án dân sự; Căn cứ Nghị quyết 326/NQ-UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí tòa án; Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 5 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện; không trái luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Võ Hồng Diễm Ph và ông Trần Hữu Tiệp L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Võ Hồng Diễm Ph và ông Trần Hữu Tiệp L thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 02 (hai) con chung tên Trần Phương D, sinh ngày 18/10/2006 và Trần Phương A, sinh ngày 31/5/2009. Giao cho bà Ph trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục 02 con chung. Ông L được quyền thăm nom con chung không ai được ngăn cản. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích mọi mặt của con chưa thành niên, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Ông L cấp dưỡng nuôi con, mỗi con 2.500.000 đồng/tháng; thực hiện vào ngày 15 hàng tháng bắt đầu từ tháng 6 năm 2018 cho đến khi các con đủ 18 tuổi. Kể từ ngày bà Ph có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông L không thi hành khoản tiền cấp dưỡng nói trên thì hàng tháng ông L còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm thi hành.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Lệ phí dân sự sơ thẩm đối với tranh chấp hôn nhân - gia đình: 300.000 đồng, ông L và bà Ph phải nộp theo quy định pháp luật nhưng được cấn trừ vào số tiền theo Biên thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2017/0028937 ngày 09/4/2018 của Chi Cục thi hành án dân sự quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh. Các đương sự đã nộp đủ lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định thi hành theo quy tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. (Giấy chứng nhận kết hôn số 58 quyển số I/2003 do Ủy ban nhân dân Phường E, Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 21/4/2003 không còn giá trị pháp lý).
| Nơi nhận: - TAND Tp. Hồ Chí Minh; - VKSND quận Gò Vấp; - UBND Phường E, Q. 8, Tp.HCM; - Các đương sự; - Lưu VP, hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Minh Phượng |