vanban.org

Quyết định 645/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Huỳnh Phước N và bà Lê Thị Ngọc A thuận tình Giấy chứng nhận kết hôn số 14, quyển số 01-2014, đăng ký ngày 17/02/2014 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Huỳnh Phước Nhân - Lâ thị Ngọc A"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 645/2026/QĐST-HNGĐTP.Hồ Chí Minh, ngày 14 tháng 7 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào các điều 149, 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 51, 54, 55, 57, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và

Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban

Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 770/2026/TLST-HNGĐ ngày

04 tháng 6 năm 2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1/ Ông Huỳnh Phước N – Sinh năm: 1983.

Địa chỉ thường trú: 52 Lô D Đường P, phường B, Thành phố Hồ Chí Minh.

2/ Bà Lê Thị Ngọc A – Sinh năm: 1991.

Địa chỉ thường trú: 52 Lô D Đường P, phường B, Thành phố Hồ Chí Minh.

Địa chỉ tạm trú: Số 3 Đường H, phường C, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Huỳnh Phước N và bà Lê Thị Ngọc A đều xác

nhận tình cảm vợ chồng không còn nên ông, bà thuận tình ly hôn. Việc thuận tình ly hôn là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội nên được công nhận.

Về con chung: Ông Huỳnh Phước N và bà Lê Thị Ngọc A xác nhận ông, bà

có 02 (hai) con chung tên: Huỳnh Ánh L – Sinh ngày: 06/4/2014 và Huỳnh Ánh O – Sinh ngày: 05/01/2017. Ông N và bà A thỏa thuận: Giao con chung tên Huỳnh Ánh L cho bà Lê Thị Ngọc A trực tiếp nuôi dưỡng; Giao con chung tên Huỳnh Ánh O cho ông Huỳnh Phước N trực tiếp nuôi dưỡng.

Về việc cấp dưỡng nuôi con: Ông Huỳnh Phước N và bà Lê Thị Ngọc A tự

thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung: Ông Huỳnh Phước N và bà Lê Thị Ngọc A xác nhận

ông, bà không có tài sản chung.

Về nợ chung: Ông Huỳnh Phước N và bà Lê Thị Ngọc A xác nhận ông, bà

không có nợ chung.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không

thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Huỳnh Phước N và bà Lê Thị Ngọc A thuận tình

ly hôn.

Giấy chứng nhận kết hôn số 14, quyển số 01-2014, đăng ký ngày 17/02/2014

tại Ủy ban nhân dân phường B, quận S, thành phố H (nay là Ủy ban nhân dân phường B, thành phố H) cấp cho ông Huỳnh Phước N và bà Lê Thị Ngọc A không còn giá trị pháp lý.

- Về con chung: Ông Huỳnh Phước N và bà Lê Thị Ngọc A xác nhận ông, bà

có 02 (hai) con chung tên: Huỳnh Ánh L – Sinh ngày: 06/4/2014 và Huỳnh Ánh O – Sinh ngày: 05/01/2017. Ông N và bà A thỏa thuận: Giao con chung tên Huỳnh Ánh L cho bà Lê Thị Ngọc A trực tiếp nuôi dưỡng; Giao con chung tên Huỳnh Ánh O cho ông Huỳnh Phước N trực tiếp nuôi dưỡng.

Về việc cấp dưỡng nuôi con: Ông Huỳnh Phước N và bà Lê Thị Ngọc A tự

thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Ông Huỳnh Phước N và bà Lê Thị Ngọc A có quyền thăm nom con mà không

ai được cản trở. Vì lợi ích của con, khi cần thiết một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Toà án giải quyết thay đổi người trực tiếp nuôi con, việc cấp dưỡng nuôi con, yêu cầu hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên hoặc hạn chế quyền thăm nom con sau khi ly hôn.

- Về tài sản chung: Ông Huỳnh Phước N và bà Lê Thị Ngọc A xác nhận ông,

bà không có tài sản chung nên Tòa án không giải quyết.

- Về nợ chung: Ông Huỳnh Phước N và bà Lê Thị Ngọc A xác nhận ông, bà

không có nợ chung nên Tòa án không giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí Tòa án là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) do

ông Huỳnh Phước N và bà Lê Thị Ngọc A nộp, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà ông N, bà A đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu ký hiệu BLTU/26E số 0034848 ngày 03 tháng 6 năm 2026 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Các đương sự đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không

bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ