- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Quỳnh A và anh Nguyễn Mạnh C. (Giấy chứng nhận kết hôn số 122/2009 do UBND phường K, quận T, thành phố H cấp ngày 28 tháng 12 năm 2009).
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 211 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN B THÀNH PHỐ H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 645 /2021/QĐST-HNGĐ | B, ngày 16 tháng 12 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 531/2021/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 11 năm 2021 giữa:
Nguyên đơn: Chị Lê Thị Quỳnh A, sinh năm 1986; HKTT: Số 35C ngõ 84 N, phường G, quận B, thành phố H; Nơi ở: Số 20 N, phường G, quận B, thành phố H.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Mạnh C, sinh năm 1974; ĐKHKTT và nơi ở: Số 35C ngõ 84 N, phường G, quận B, thành phố H.
- Căn cứ khoản 4 Điều 147; khoản 5 Điều 211; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015;
- Căn cứ Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 12 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 12 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Quỳnh A và anh Nguyễn Mạnh C. (Giấy chứng nhận kết hôn số 122/2009 do UBND phường K, quận T, thành phố H cấp ngày 28 tháng 12 năm 2009).
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về tình cảm: Chị Lê Thị Quỳnh A và anh Nguyễn Mạnh C thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Lê Thị Quỳnh A và anh Nguyễn Mạnh C có 02 con chung là Nguyễn Phúc H, sinh ngày 26 tháng 6 năm 2012 và Nguyễn Phúc M, sinh ngày 21 tháng 10 năm 2013. Anh chị thống nhất thỏa thuận để anh Nguyễn Mạnh C trực tiếp nuôi dưỡng con Nguyễn Phúc H, sinh ngày 26 tháng 6 năm 2012. Chị Lê Thị Quỳnh A trực tiếp nuôi dưỡng con Nguyễn Phúc M, sinh ngày 21 tháng 10 năm 2013. Không ai phải đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung.
Chị Lê Thị Quỳnh A và anh Nguyễn Mạnh C có quyền đi lại thăm nom chăm sóc con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và nhà ở: Chị Lê Thị Quỳnh A và anh Nguyễn Mạnh C tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa án không xem xét.
- Về khoản nợ: Chị Lê Thị Quỳnh A và anh Nguyễn Mạnh C tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa án không xem xét.
- Về án phí: Ghi nhận sự tự nguyện của chị Lê Thị Quỳnh A chịu cả 150.000 đồng án phí giải quyết yêu cầu về hôn nhân gia đình. Xác nhận chị Lê Thị Quỳnh A đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0067491 ngày 03 tháng 11 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự quận B, thành phố H. Chị Lê Thị Quỳnh A được nhận lại 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân thành phố H; - Viện kiểm sát nhân dân quận B; - Chi cục THA dân sự quận B; -UBND phường K, quận T, thành phố H. - Đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (đã ký) Đinh Ngọc Liên |