- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Bùi Thị K thuận tình ly hôn ông Lư Nhật H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Bùi Thị K và ông Lư Nhật H. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 645/2020/QĐST-HNGĐ | Biên Hòa, ngày 07 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 895/2020/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 3 năm 2020, giữa: + Nguyên đơn: Bà Bùi Thị K, sinh năm 1966 Địa chỉ: 27C, KP4, phường Trảng D, TP. B, tỉnh Đ. + Bị đơn: Ông Lư Nhật H, sinh năm 1961 Địa chỉ: phòng 208, chung cư B2, đường Nguyễn Ái Q, phường Quang V, TP. B, tỉnh Đ. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Áp dụng Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 4 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 4 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Bùi Thị K và ông Lư Nhật H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Bùi Thị K và ông Lư Nhật H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 04 con chung tên Lư Giang N, sinh năm 1987, Lư Hồng Q, sinh năm 1990, Lư Quốc T, sinh năm 1992 và Lư Tuấn A, sinh năm 1994. Hiện tại thì cả 04 con chung đều trưởng thành và có khả năng lao động nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Bà Bùi Thị K tự nguyện nộp 150.000đ án phí hôn nhân gia đình, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) bà K đã nộp theo biên lai thu số 0008681 ngày 06/3/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự TP. B, tỉnh Đ. Hoàn trả cho bà K số tiền 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân TP. Biên Hòa; - UBND xã Xuân Bình, huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Phước Tiến |