- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trịnh Văn V và chị Nguyễn Thị L thuận tình ly hôn.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T THÀNH PHỐ H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 644/2018/QĐST-HNGĐ | T, ngày 11 tháng 12 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 804/2018/TLST/HNGĐ ngày 26 tháng 11 năm 2018 giữa:
Anh Trịnh Văn V; Nơi cư trú: Thôn 4, xã H, huyện T, thành phố H và chị Nguyễn Thị L; Nơi cư trú: Thôn 4, xã H, huyện T, thành phố H.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 12 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 12 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trịnh Văn V và chị Nguyễn Thị L thuận tình ly hôn.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trịnh Văn V và chị Nguyễn Thị L thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị L trực tiếp nuôi cả 02 con chung tên Trịnh Hoàng A, sinh ngày 25/03/2002 và Trịnh Phương A, sinh ngày 01/6/2007, cho đến khi cả hai con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung để hai bên tự thỏa thuận giải quyết không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Anh Trịnh Văn V và chị Nguyễn Thị L thống nhất thỏa thuận vợ chồng không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Trịnh Văn V nhận nộp cả 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí ly hôn sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000085, ngày 26 tháng 11 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thuỷ Nguyên, thành phố Hải Phòng; Trả lại anh Trịnh Văn V số tiền 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn) đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0000085, ngày 26 tháng 11 năm 2018.
3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện T; - Chi cục THADS h. T; - TANDTP H; - UBND xã H, T; - Lưu: VT; hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Sự |