- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 11 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 643/2017/QĐHNGĐ-ST | Quận 11, ngày 23 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Hồ sơ việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” thụ lý số 584/2017/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 10 năm 2017, giữa:
Người yêu cầu: Ông P. T. H., sinh năm 1980; địa chỉ: xxx Lạc Long Quân, Phường x, Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh;
Người yêu cầu: Bà Kh. T. G., sinh năm 1983; địa chỉ: xxx Lạc Long Quân, Phường x, Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành lập ngày 15 tháng 11 năm 2017,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Hai bên đã thỏa thuận được với nhau về việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con. Sự thỏa thuận của hai bên bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ, con.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành mà không có đương sự nào thay đổi ý kiến.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Ông P. T. H., sinh năm 1980; địa chỉ: xxx Lạc Long Quân, Phường x, Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh;
Bà Kh. T. G., sinh năm 1983; địa chỉ: xxx Lạc Long Quân, Phường x, Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
a) Về quan hệ hôn nhân: Bà Kh. T. G. và ông P. T. H. thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số 185, Quyền số 01/2003 ngày 05/12/2003 do Ủy ban nhân dân Phường x, Quận 11 cấp không còn giá trị pháp lý.
b) Về con chung: Giao bà Kh. T. G. trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung là P. T. Ng. (nam, sinh ngày 19/10/2004) và P. T. Q. (nữ, sinh ngày 23/6/2008). Ông P. T. H. cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng là 5.000.000 đồng / 02 trẻ; hai bên giao nhận trực tiếp vào ngày 05 dương lịch hàng tháng.
Ông P. T. H. được quyền thăm nom con, không ai được cản trở ông H. thực hiện quyền này. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con hoặc theo yêu cầu của cá nhân, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.
c) Về tài sản chung: Không có. Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
d) Về nợ chung: Không có.
3. Về lệ phí: Ông P. T. H. tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí Tòa án là 300.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AG/2014/0004598 ngày 27/10/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh; ông H. đã nộp đủ tiền lệ phí Tòa án.
4. Các quyền, nghĩa vụ thi hành án của các đương sự được thực hiện tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.
5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND TPHCM; - VKSND Quận 11; - Chi cục THADS Quận 11; - Các đương sự; - UBND Phường x, Quận 11; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Hiếu Thuận |