vanban.org

Quyết định 642/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND Quận 8, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 08/06/2022 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Minh M và bà Nguyễn Thị Ngọc Q. Theo Giấy chứng nhận kết hôn số 79, quyển số 01/98, do Ủy ban nhân dân thị trấn A, huyện BC, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 16 tháng 7 năm 1998.

Về con chung: có 02 con chung là Trần Hoàng T, sinh năm 1999 và Trần Hoàng K, sinh năm 2003 đều đã trưởng thành. Về tài sản chung: Đương sự tự khai không có. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Minh M - Nguyễn Thị Ngọc Q"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Minh M và bà Nguyễn Thị Ngọc Q. Theo Giấy chứng nhận kết hôn số 79, quyển số 01/98, do Ủy ban nhân dân thị trấn A, huyện BC, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 16 tháng 7 năm 1998.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 8 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 642/2022/QĐST-HNGĐQuận 8, ngày 08 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 316/2021/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 3 năm 2022, giữa: Nguyên đơn: Ông Trần Minh M, sinh năm 1974 Địa chỉ: Số 293/6 đường B, Phường A, Quận 6, Thành phố Hồ Chí Minh. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Ngọc Q, sinh năm 1973 Địa chỉ: Số 58/23 đường N, Phường B, Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào các Điều 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các Điều 55, 57 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 5 năm 2022,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 5 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Minh M và bà Nguyễn Thị Ngọc Q. Theo Giấy chứng nhận kết hôn số 79, quyển số 01/98, do Ủy ban nhân dân thị trấn A, huyện BC, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 16 tháng 7 năm 1998. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: có 02 con chung là Trần Hoàng T, sinh năm 1999 và Trần Hoàng K, sinh năm 2003 đều đã trưởng thành.

- Về tài sản chung: Đương sự tự khai không có.

- Về nợ chung: Đương sự tự khai không có.

- Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng ông Trần Minh M tự nguyện chịu được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số AA/2021/0016644 ngày 21 tháng 3 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh. Hoàn lại cho ông M số tiền 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng.. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ