- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 641/2023/QĐST-DS | Quận 12, ngày 18 tháng 12 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 12 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ dân sự thụ lý số 424/2023/TLST–DS Ngày 09 tháng 10 năm 2023 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Luật Thi hành án Dân sự.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Phạm Thị H, sinh năm 1972
HKTT: A, khu phố 1, phường Đông Hưng Thuận, Quận 12, TP.HCM
Trú tại: Lầu 2- Tòa nhà Hải Âu, số 39 B, Trường Sơn, phường 4, quận Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Ngọc V, sinh năm 1984
Trú tại: 0, đường TTH 07, khu phố 3, phường Tân Thới Hiệp, Quận 12, TP.Hồ Chí Minh
II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1. Ông Nguyễn Ngọc V đồng ý trả nợ cho bà Phạm Thị H số tiền 109.600.000 đồng. Thời gian thanh toán như sau:
Trả nợ lần đầu vào ngày 30/12/2023 với số tiền 7.000.000 đồng.
Trả nợ các lần tiếp theo vào ngày cuối cùng của tháng, số tiền 7.000.000 đồng/tháng.
Tiền án phí Bị đơn phải chịu
2 Hình thức thanh toán số tiền trả nợ: Nhận trực tiếp có ký nhận hoặc chuyển khoản
Trong trường hợp Bị đơn không thực hiện đúng nghĩa vụ như đã thỏa thuận trên thì Nguyên đơn được quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án có thẩm quyền buộc Bị đơn phải trả một lần hết số nợ còn lại.
Kể từ ngày nguyên đơn có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bị đơn chưa giao trả hết số tiền nêu trên, thì bị đơn còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
3. Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu thi hành án:
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
4. Về án phí dân sự: 2.740.000 đồng, bị đơn Nguyễn Ngọc V phải chịu. Hoàn trả cho nguyên đơn số tiền 2.700.000 đồng, theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2023/0030623 ngày 09/10/2023 của Chi cục thi hành án dân sự Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh.
III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP.HCM; - VKSND Quận 12; - Chi cục THA DS Quận 12; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Ma Văn Nhất |