vanban.org

Quyết định 641/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Yến N và ông Phan Minh P . II. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.

Việc nuôi dưỡng con chung: Bà Trần Thị Yến N là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu Phan Thị Huỳnh A cho đến khi thành niên (đủ 18 tuổi). Việc cấp dưỡng nuôi con chung: Bà Trần Thị Yến N không yêu cầu nên Tòa án tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho đến khi một hoặc các bên đương s… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Yến N và ông Phan Minh P . II. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 641/2021/QĐST-HNGĐQuận 12, ngày 23 tháng 11 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 538/2021/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 11 năm 2021, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Trần Thị Yến N - sinh năm: 1994 Nơi thường trú: Số X đường Y, phường T, Quận X, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Bị đơn: Ông Phan Minh P - sinh năm: 1988 Nơi thường trú: Số X đường Y, phường T, Quận X, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 59, 107 và 110 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 11 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 11 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Yến N và ông Phan Minh P . II. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Yến N và ông Phan Minh P thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 23, quyển số 01/2013 ngày 22/02/2013 của Ủy ban nhân dân phường T, Quận X, Thành phố Hồ Chí Minh không còn giá trị pháp lý kể từ ngày ban hành quyết định này. 2. Về con chung: Bà Trần Thị Yến N và ông Phan Minh P có một con chung tên Phan Thị Huỳnh A, sinh ngày 02/4/2011. Hai bên thỏa thuận thống nhất:

- Việc nuôi dưỡng con chung: Bà Trần Thị Yến N là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu Phan Thị Huỳnh A cho đến khi thành niên (đủ 18 tuổi).

- Việc cấp dưỡng nuôi con chung: Bà Trần Thị Yến N không yêu cầu nên Tòa án tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho đến khi một hoặc các bên đương sự có yêu cầu. Vì lợi ích của con chung, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Khi cần thiết, cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con. 3. Về tài sản chung, nợ chung: Hai đương sự thống nhất tự giải quyết, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 4. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: 150.000đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) bà Trần Thị Yến N tự nguyện chịu, được cấn trừ 300.000đồng (Ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số AA/2021/0022062 ngày 08/11/2021 của Chi cục thi hành dân sự Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh. Hoàn lại số tiền tạm ứng án phí còn dư 150.000đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) cho bà Đ. III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ