- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn..."
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 641/2020/QĐST-HNGĐ | Tân Bình, ngày 11 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ các điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí; Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 592/2020/HNST ngày 27 tháng 7 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Bà Bạch Thị Hoàng U – sinh năm 1990; Địa chỉ: 66/17 P, Phường A, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh;
Ông Nguyễn Đức T – sinh năm 1985; Địa chỉ: K 1, xã I, huyện Y, tỉnh Sơn La.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Bạch Thị Hoàng U và ông Nguyễn Đức T chung sống với nhau từ năm 2012, đến năm 2019 mới đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã I, huyện Y, tỉnh Sơn La (Theo Giấy chứng nhận kết hôn số 56/2019, ngày 25/7/2019). Quan hệ hôn nhân giữa bà U và ông T là hợp pháp, phù hợp với Luật hôn nhân và gia đình.
Trong thời gian hai bên chung sống phát sinh nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, không hòa hợp về tính cách dẫn đến tranh cãi thường xuyên. Nay nhận thấy mâu thuẫn không thể giải quyết, cuộc sống chung không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được nên bà U và ông T yêu cầu thuận tình ly hôn.
Về con chung: Có 02 con chung tên Nguyễn H – sinh ngày 08/8/2013 và Nguyễn Ngọc Uyên N – sinh ngày 06/12/2017. Ly hôn, hai bên thỏa thuận giao trẻ H cho ông T trực tiếp nuôi dưỡng, giao trẻ N cho bà U trực tiếp nuôi dưỡng. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Hai bên khai không có.
Về nợ chung: Hai bên khai không có.
Về lệ phí: Lệ phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng do bà Bạch Thị Hoàng U và ông Nguyễn Đức T chịu.
Xét thấy, yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của bà Bạch Thị Hoàng U và ông Nguyễn Đức T là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật nên Tòa công nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Bạch Thị Hoàng U và ông Nguyễn Đức T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 02 con chung tên Nguyễn H – sinh ngày 08/8/2013 và Nguyễn Ngọc Uyên N – sinh ngày 06/12/2017. Ly Giao trẻ H cho ông T trực tiếp nuôi dưỡng, giao trẻ N cho bà U trực tiếp nuôi dưỡng, không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con.
Khi có lý do chính đáng, yêu cầu cấp dưỡng, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi.
Bà Bạch Thị Hoàng U và ông Nguyễn Đức T có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức theo quy định có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung: Hai bên khai không có.
- Về nợ chung: Hai bên khai không có.
2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng do bà Bạch Thị Hoàng U và ông Nguyễn Đức T chịu, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 (ba trăm ngàn) đồng do bà Bạch Thị Hoàng U và ông Nguyễn Đức T đã nộp theo biên lai thu tiền số 0068018 ngày 22/7/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Bình; - UBND xã I, huyện Y, tỉnh Sơn La; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Hoàng Mỹ Kiều |