vanban.org

Quyết định 640/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Trung K (tên cũ là: Phạm Trung K) và bà Đặng Thị Ngọc P thuận tình ly hôn. Về con chung: Ông Trần Trung K và bà Đặng Thị Ngọc P có 01 con chung tên là Trần Phương N (tên cũ là: Phạm Gia A) (nữ) – sinh ngày 21/7/2001 (đã thành niên). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Kiên - Phương"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 640/2026/QĐST-HNGĐThành phố Hồ Chí Minh, ngày 13 tháng 7 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 51, Điều 55, Điều 58, Điều 68, Điều 69, Điều 70, Điều 71, Điều 72 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015; Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 809/2026/TLST–HNGĐ ngày 09 tháng 6 năm 2026, về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1/ Ông Trần Trung K, sinh năm 1976 (tên cũ là: Phạm Trung K). 2/ Bà Đặng Thị Ngọc P, sinh năm 1973. Cùng địa chỉ thường trú: Số 310/2/10/1 đường D, phường B, Thành phố Hồ Chí Minh. Cùng địa chỉ tạm trú: Số 78/15 đường H, phường B1, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Trung K (tên cũ là: Phạm Trung K) và bà Đặng Thị Ngọc P thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Ông Trần Trung K và bà Đặng Thị Ngọc P có 01 con chung tên là Trần Phương N (tên cũ là: Phạm Gia A) (nữ) – sinh ngày 21/7/2001 (đã thành niên). [3] Về tài sản chung: Ông Trần Trung K và bà Đặng Thị Ngọc P xác định không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Về nợ chung: Ông Trần Trung K và bà Đặng Thị Ngọc P xác định không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Trung K (tên cũ là: Phạm Trung K) và bà Đặng Thị Ngọc P thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ông Trần Trung K và bà Đặng Thị Ngọc P có 01 con chung tên là Trần Phương N (tên cũ là: Phạm Gia A) (nữ) – sinh ngày 21/7/2001 (đã thành niên).

- Về tài sản chung: Ông Trần Trung K và bà Đặng Thị Ngọc P xác định không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Ông Trần Trung K và bà Đặng Thị Ngọc P xác định không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết. Ngoài ra, ông Trần Trung K và bà Đặng Thị Ngọc P không có ý kiến hay yêu cầu nào khác. 2. Lệ phí việc dân sự là: 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, do ông Trần Trung K và bà Đặng Thị Ngọc P nộp, được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí mà ông Trần Trung K và bà Đặng Thị Ngọc P đã nộp là 300.000 đồng, theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0036411 ngày 09/6/2026 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. 3. Giấy chứng nhận kết hôn số: 112/99, quyển số 01, ngày 07/8/1999 do Ủy ban nhân dân phường H, Thành phố Hồ Chí Minh cấp, không còn giá trị pháp lý kể từ ngày ban hành quyết định này. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ