vanban.org

Quyết định 640/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Quận 7, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 29/09/2020 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa các đương sự cụ thể như sau:

1 Về quan hệ hôn nhân: Bà V T N S và ông P N A D thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận ký kết hôn vào sổ đăng ký kết hôn số 98/2002, quyển số 01 ngày 24/12/2002 của Uỷ ban nhân dân Phường 3, Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 211 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
_________________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 640/2020/QĐST-HNGĐQuận 7, ngày 29 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào khoản 5 Điều 211 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào khoản 1 Điều 51, 55, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân

và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016

của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp,

quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ Luật thi hành án dân sự năm 2008, sửa đổi bổ sung năm 2014;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 495/2020/TLST-HNGĐ

ngày 07/9/2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những

người tham gia tố tụng sau:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Bà V T N S, sinh năm 197X; địa chỉ: KC34, tổ 15, khu phố X, phường

Y, Quận S, Thành phố H.

2. Ông P N A D, sinh năm 196X; địa chỉ: 1X8/2X NDD, Phường X,

QuậnM, Thành phố H

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân:

Bà V T N S và ông P N A D qua thời gian tìm hiểu thì cả hai tự nguyện

tiến tới hôn nhân và đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân Phường X, Quận M,

Thành phố H theo Giấy chứng nhận ký kết hôn vào sổ đăng ký kết hôn số

98/2002, quyển số 01 ngày 24/12/2002.

Vợ chồng chung sống hạnh phúc được 25 năm thì phát sinh mâu thuẫn.

Nguyên nhân mâu thuẫn theo cả hai trình bày là do vợ chồng không hòa hợp,

không tìm được tiếng nói chung. Vợ chồng đã nhiều lần cố gắng dung hòa

nhưng không cải thiện được, cuộc sống chung không có hạnh phúc nên cả hai

cùng yêu cầu Tòa công nhận thuận tình ly hôn. Xét, đây là sự tự nguyện thỏa

thuận của các đương sự và không trái pháp luật nên Tòa án ghi nhận.

Về con chung: Bà V T N S và ông P N A D có hai con chung họ tên

PTNA (Nữ), sinh ngày 25/11/1990 (đã trưởng thành) và PTNL (Nữ), sinh ngày 06/5/2006. Cả hai thống nhất giao con PTNL cho bà V T N S trực tiếp nuôi dưỡng. Ông P N A D không cấp dưỡng nuôi con.

Ông P N A D có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo

dục con chung. Vì lợi ích của con theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: không có tài sản chung.

Về nợ chung: Bà V T N S và ông P N A D cam kết không có nợ

chung nên Tòa án ghi nhận.

Về lệ phí việc dân sự sơ thẩm: Bà V T N S và ông P N A D phải chịu

lệ phí việc dân sự sơ thẩm là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không

thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa các đương sự cụ thể như sau:

1.1 Về quan hệ hôn nhân: Bà V T N S và ông P N A D thuận tình ly hôn

(Giấy chứng nhận ký kết hôn vào sổ đăng ký kết hôn số 98/2002, quyển số 01 ngày 24/12/2002 của Uỷ ban nhân dân Phường 3, Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh).

2.2 Về con chung: Bà V T N S và ông P N A D có hai con chung, họ tên

PTNA (Nữ), sinh ngày 25/11/1990 (đã trưởng thành) và PTNL (Nữ), sinh ngày 06/5/2006. Giao con chung là trẻ PTNL cho bà V T N S trực tiếp nuôi dưỡng. Ông P N A D không cấp dưỡng nuôi con.

Ông P N A D có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo

dục con chung. Vì lợi ích của con theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.

2.3 Về tài sản chung: không có.

2.4 Về nợ chung: các đương sự cam kết không có nợ chung.

3. Về lệ phí việc dân sự sơ thẩm: Bà V T N S và ông P N A D phải nộp lệ

phí việc dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số AA/2018/0032919 ngày 07/9/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà V T N S và ông P N A D đã nộp đủ lệ phí.

Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật

Thi hành án dân sự năm 2008 (được sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (được sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy

định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự năm 2008 (được sửa đổi, bổ sung năm

2014).

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ