vanban.org

Quyết định 64 — Tranh chấp về thừa kế tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "Phạm Thị N-Phạm Thị T"
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật T tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật T tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật T tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HU ỆN K SÁCH
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

: 64/2020/QĐ T-DSKế Sách, ngày 29 tháng 9 năm 2020.

QU T ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QU T VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật T tụng dân sự; au khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm; Xét thấy: Nguyên đơn bà Phạm Thị Nga không nộp tiền tạm ứng chi phí định giá tài sản và chi phí t tụng khác theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 217 của Bộ luật T tụng dân sự. Bị đơn không yêu cầu phản t ; Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không yêu cầu độc lập.

QU T ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý s 223/2020/TLST-DS, ngày 10/8/2020, Về việc: “Tranh chấp di sản thừa kế”, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Phạm Thị N, sinh năm 1972. Địa chỉ: 872/1, ấp M, xã Đ, huyện K, tỉnh óc Trăng.

- Bị đơn: Bà Phạm Thị T, sinh năm 1970; Địa chỉ: ấp M, xã Đ, huyện K, tỉnh óc Trăng.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: + Bà Phạm Thị H, sinh năm 1954; Địa chỉ: Ấp T, thị trấn C, huyện C, tỉnh Hậu Giang. + Bà Phạm Thị Mỹ T; Địa chỉ: 11, đường N, Khu vực H, phường H, thành ph N, tỉnh Hậu Giang. + Ông Phạm Anh T; Địa chỉ: 11, đường N, Khu vực H, phường H, thành ph N, tỉnh Hậu Giang. + Ông Phạm Văn T; Địa chỉ: 11, đường N, Khu vực H, phường H, thành ph N, tỉnh Hậu Giang. + Bà Phạm Thị T1; Địa chỉ: Ấp K, xã Đ, huyện K, tỉnh óc Trăng. + Ông Phạm Văn L Địa chỉ: Ấp K, xã Đ, huyện K, tỉnh óc Trăng. + Bà Phạm Xuân M; Địa chỉ: Ấp K, xã Đ, huyện K, tỉnh óc Trăng. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Do bà Phạm Thị N thuộc trường hợp hộ nghèo nên đã được miễn nộp tiền tạm ứng án phí theo quy định tại điểm đ, khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Qu c hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

- Về quyền khởi kiện: Bà Phạm Thị N có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án theo quy định của pháp luật tại khoản 1 Điều 218 của Bộ luật T tụng dân sự.

- Trả lại đơn khởi kiện, tài liệu, chứng cứ kèm theo cho bà Phạm Thị N. 3. Các đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật t tụng dân sự.

Cỡ chữ