- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Lê Thị T xin ly hôn Anh Bùi Đăng V"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH O, TP.HN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 64/QĐST – HNGĐ | Thanh O, ngày 23 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số: 82/2018/HNGĐ -ST ngày 08 tháng 5 năm 2018 về việc: “Ly hôn” giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Lê Thị T sinh năm: 1991
Trú tại: thôn Th, xã Cự Kh, huyện Thanh O, TP H N
Bị đơn:
Anh Bùi Đăng V sinh năm: 1979
Trú tại: thôn Qu , xã Bình M , huyện Thanh O , TP. H N
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 54, 55, 58, 81,82 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 5 năm 2018
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị
Lê Thị T
sinh năm: 1991
Và anh Bùi Đăng V sinh năm: 1979 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung
Bùi Quang A ,
sinh năm 2011
Bùi Ngọc Nhã U , sinh năm 2013
Anh Bùi Đăng V và chị Lê Thị T thỏa thuận anh Vinh tiếp tục nuôi con cả hai con chung. Tạm hoãn việc trợ cấp nuôi con chung cho chị T đến khi có yêu cầu hoặc thay đổi khác.
Chị Lê Thị T có quyền đi lại thăm nom và chăm sóc con chung không ai được ngăn cản.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết
- Các khoản nợ chung, công sức : Không yêu cầu Tòa án giải quyết
- Về án phí: Áp dụng Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về án phí, lệ phí Tòa án số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Ghi nhận sự thỏa thuận chị Lê Thị T và anh Bùi Đăng V về việc chị Tuyền tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng ) án phí ly hôn sơ thẩm. Hoàn trả chị T 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng ) tiền tạm ứng án phí được thể hiện tại Biên lai số: 1556 ngày 08 tháng 5 năm 2018 tiền tạm ứng án phí tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thanh O , TP. H N .
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự - VKSND huyện Thanh O - UBND xã Bình M– Thanh O - Lưu hồ sơ vụ án | THẨM PHÁN Nguyễn Tiến D |