- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị H xin ly hôn anh Th"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Hoàng Văn T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐP THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 88/2020/QĐST-HNGĐ | ĐP, ngày 12 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 83/2020/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 4 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1983; Địa chỉ: Cụm 8, xã X, huyện ĐP, Thành phố Hà Nội
- Bị đơn: Anh Hoàng Văn T, sinh năm 1977; Địa chỉ: Cụm 8, xã X, huyện ĐP, Thành phố Hà Nội Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 6 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Hoàng Văn T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Hoàng Văn T có hai con chung là cháu Hoàng Giang N, sinh ngày 12/02/2004 và cháu Hoàng Anh M, sinh ngày 10/12/2007. Chị H và anh T thỏa thuận, giao hai cháu Hoàng Giang N, Hoàng Anh M cho chị H nuôi cho đến khi cháu N, cháu M đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị H không yêu cầu nên tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối với anh T cho đến khi có yêu cầu mới hoặc khi có quyết định khác của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Anh Hoàng Văn T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở. 2.2. Về tài sản chung, nợ chung, công sức với hai bên gia đình: Chị Nguyễn Thị H và anh Hoàng Văn T đều xác định không có. 2.3. Về án phí: Chị Nguyễn Thị H tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí mà chị H đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0014394 ngày 28 tháng 04 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện ĐP, Thành phố Hà Nội. Hoàn trả cho chị Nguyễn Thị H 150.000 đồng tạm ứng án phí còn lại. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện ĐP; - Chi cục THADS huyện ĐP - UBND xã X, huyện ĐP, Thành phố Hà Nội - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Hà |