vanban.org

Quyết định 64/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Tiến H và chị Lê Thuý V. II. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1.

Các đương sự; TAND tỉnh Nghệ An; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Tiến H Ly hôn Lê Thúy V"
  • Tòa quyết gì? I/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Tiến H và chị Lê Thuý V. II. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 9 - NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 64/2026/QĐST-HNGĐNghệ An, ngày 23 tháng 02 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 31/2026/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 02 năm 2026 giữa:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Tiến H - Sinh năm: 1989 - Nơi cư trú: Xã Đ, tỉnh Nghệ An – Địa chỉ nơi công tác: Tiểu đoàn 2, T 1, S 324, xã B, tỉnh Nghệ An

- Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx.

- Bị đơn: Chị Lê Thuý V - Sinh năm: 1989 – Nơi cư trú: Thôn T, xã C, tỉnh Nghệ An - Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, và 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng Dân sự; Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 02 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11/02/2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Tiến H và chị Lê Thuý V. II. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Tiến H và chị Lê Thuý V thỏa thuận ly hôn. 2. Về nuôi con chung và nghĩa vụ cấp dƣỡng nuôi con: 2.1. Về nuôi con chung: Giao 02 con chung là Nguyễn Minh H sinh ngày 13/5/2018 và Nguyễn Lê Minh T sinh ngày 06/5/2011 cho chị Lê Thuý V trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng đến khi 02 con đủ 18 tuổi, trưởng thành. 2.2. Về nghĩa vụ cấp dƣỡng nuôi con: Chị Lê Thuý V không yêu cầu anh Nguyễn Tiến H cấp dưỡng nuôi 02 con. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, khi có lý do chính đáng hoặc có căn cứ theo quy định pháp luật, theo yêu cầu của một bên hoặc các bên thì Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. 3. Về tài sản chung và nợ: Anh Nguyễn Tiến H và chị Lê Thuý V không yêu cầu Tòa án giải quyết. 4. Về án phí: Anh Nguyễn Tiến H thỏa thuận nộp 150.000 đồng án phí ly hôn (Đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số 0001004 ngày 09 tháng 02 năm 2026 tại Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 9 - Nghệ An). Hoàn trả cho anh Nguyễn Tiến H số tiền 150.000 đồng. III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị.

Cỡ chữ