- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Huỳnh N và anh Nguyễn Hùng H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 64/2026/QĐST-HNGĐ | Đồng Tháp, ngày 16 tháng 3 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 57/2026/TLST-HNGĐ, ngày 28 tháng 01 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Huỳnh N, sinh năm 1979; Địa chỉ: số nhà G, ấp V, xã L, tỉnh Đồng Tháp.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Hùng H, sinh năm 1980; Nơi thường trú: số nhà H, ấp N, xã L, tỉnh Đồng Tháp; Chỗ ở hiện nay: số nhà G, ấp V, xã L, tỉnh Đồng Tháp.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Chị Nguyễn Thị Bé T, sinh năm 1984; Địa chỉ: số nhà G, ấp V, xã L, tỉnh Đồng Tháp. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 3 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 3 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Huỳnh N và anh Nguyễn Hùng H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Huỳnh N và anh Nguyễn Hùng H tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Huỳnh N và anh Nguyễn Hùng H thống nhất không yêu cầu Toà án giải quyết do con chung tên Nguyễn Huỳnh Đăng K, sinh năm 2006, đã trưởng thành.
- Về chia tài sản chung: Chị Huỳnh N và anh Nguyễn Hùng H thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Chị Nguyễn Thị Bé T, chị Huỳnh N và anh nguyễn Hùng H thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Huỳnh N tự nguyện chịu toàn bộ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 300.000đồng (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0001639 ngày 27/01/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp. Hoàn trả lại cho chị Huỳnh N tiền tạm ứng án phí còn thừa là 150.000đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đồng Tháp; - VKSNDKV 7 - Đồng Tháp; - THADS tỉnh Đồng Tháp; - UBND xã L, tỉnh Đồng Tháp (biết); (Giấy CNKH số 85/2005) - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án, VP. | THẨM PHÁN Huỳnh Văn Nhựt Minh |