- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phan Văn B "ly hôn" Nguyễn Thị Hoàng Y"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Hoàng Y và ông Phan Văn B.
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 – TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 64/2026/QĐST-HNGĐ | Tây Ninh, Ngày 09 tháng 4 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 64/2026/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 3 năm 2026, giữa:
Nguyên đơn: Ông Phan Văn B, sinh năm 1965. Địa chỉ: Số E, ấp C P, xã M, tỉnh Tây Ninh.
Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Hoàng Y, sinh năm 1976. Địa chỉ: Số E, ấp C P, xã M, tỉnh Tây Ninh.
Căn cứ vào Điều các 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 33, 55, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116 và Điều 117 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 4 năm 2026;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 4 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Hoàng Y và ông Phan Văn B.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Hoàng Y và ông Phan Văn B thuận tình ly hôn.
2.2 Về con chung: Bà Nguyễn Thị Hoàng Y và ông Phan Văn B có 01 con chung tên Phan Thành D, sinh ngày 02/02/2012. Hiện con chung đang ở cùng bà Y. Sau khi ly hôn, bà Y được quyền tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng con chung, ông B cấp dưỡng nuôi con chung 2.000.000 đồng/tháng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Thời gian bắt đầu cấp dưỡng là tháng 4/2026.
Sau khi ly hôn, bên không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Trường hợp có yêu cầu của một bên, cả hai bên hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
Trong trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục nuôi dưỡng con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
2.3 Về tài sản chung: Ông B và bà Y có tài sản chung là căn nhà (không bao gồm quyền sử dụng đất) trên thửa đất số 22, tờ bản đồ số 26, diện tích 151,4m2, loại đất ở nông thôn, tọa lạc tại ấp C, P, xã M, tỉnh Tây Ninh theo Giấy CNQSDĐ số: CGG 945652; Số vào sổ cấp giấy CN: CS 07239; do Sở T cấp ngày 06/02/2017, do bà Nguyễn Thị Hoàng Y đứng tên hiện nay bà Y đang quản lý, sử dụng.
Bà Y được quyền tiếp tục quản lý, sử dụng đối với quyền sử dụng đất và toàn bộ tài sản, công trình xây dựng trên đất thuộc thửa đất số 22, tờ bản đồ số 26, diện tích 151,4m2, loại đất ở nông thôn, tọa lạc tại ấp C, P, xã M, tỉnh Tây Ninh theo Giấy CNQSDĐ số: CGG 945652; Số vào sổ cấp giấy CN: CS 07239; do Sở T cấp ngày 06/02/2017, do bà Nguyễn Thị Hoàng Y đứng tên .
Bà Y có nghĩa vụ hoàn trả cho ông Phan Văn B giá trị tài sản chung ông B được hưởng là 100.000.000 đồng. Thời hạn trả là: Ngày 01/7/2026. Giữa ông B và bà Y không còn tài sản chung nào khác.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, bên phải thi hành án còn phải chịu thêm khoản tiền lãi tính trên số tiền chậm trả theo quy định tại khoản 1 Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015, mức lãi suất được áp dụng theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.
2.4 Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị Hoàng Y và ông Phan Văn B xác định không có.
2.5 Về án phí: Ông Phan Văn B phải chịu 75.000 đồng án phí ly hôn và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con nhưng được miễn án phí do thuộc trường hợp người cao tuổi có đơn xin miễn án phí.
Bà Nguyễn Thị Hoàng Y phải chịu 75.000 đồng án phí ly hôn và 2.500.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm chia tài sản chung.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Khu vực 4 – Tây Ninh; - UBND xã Mỹ Yên; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hồ Thị Miên |