vanban.org

Quyết định 64/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Duy Đ và chị Vương Thị S đều thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Trần Duy Đ và chị Vương Thị S đều xác nhận anh chị có 01 con chung là cháu Trần Duy A, sinh ngày 15/7/2014. Nay ly hôn, anh Đ và chị S thỏa thuận thống nhất: Giao cháu Trần Duy A cho chị S trực tiếp nuôi … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vương Thị S- Trần Duy Đ - Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 – HƯNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 64/2026/QĐST- HNGĐHưng Yên, ngày 12 tháng 5 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 – HƯNG YÊN

Căn cứ Điều 149, 212, 213 và 397 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Căn cứ Điều 55, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và Gia đình.

Căn cứ vào Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật dân sự;

Căn cứ vào Điều 26 của Luật thi hành án dân sự;

Căn cứ Luật phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 118/2026/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 4 năm 2026 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Trần Duy Đ, sinh năm: 1989 Chị Vương Thị S, sinh năm: 1989 Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan (Con chung của anh Đ và chị S): Cháu Trần Duy A, sinh ngày: 15/7/2014. Người đại diện theo pháp luật cho cháu Duy A: chị Vương Thị S – Mẹ đẻ. Cùng đăng ký HKTT: Thôn Đ, xã N, tỉnh Hưng Yên.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Duy Đ và chị Vương Thị S kết hôn trên cơ sở cả hai bên đều tự nguyện, đăng ký kết hôn tại UBND xã N, huyện V, tỉnh Hưng Yên (nay là xã N, tỉnh Hưng Yên) vào ngày 19/9/2013, đây là hôn nhân hợp pháp. Anh, chị chung sống hạnh phúc khoảng 01 năm thì xảy ra mâu thuẫn do tính cách không hòa hợp, quan điểm sống bất đồng, không tìm được tiếng nói chung trong việc nuôi dạy con chung. Gia đình hai bên đã động viên khuyên nhủ nhiều lần nhưng không được. Mâu thuẫn trầm trọng, anh chị đã ly thân khoảng 11 năm nay không quan tâm hỏi han gì đến nhau. Nay anh Đ và chị S xác định tình cảm vợ chồng không còn và yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Xét thấy tình trạng hôn nhân giữa anh Đ và chị S đã thực sự trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, yêu cầu của anh, chị về việc công nhận thuận tình ly hôn là có căn cứ nên được chấp nhận.

Về con chung: Anh Trần Duy Đ và chị Vương Thị S đều xác nhận anh, chị có 01 con chung là cháu Trần Duy A, sinh ngày 15/7/2014. Ly hôn, anh Đ và chị S thỏa thuận thống nhất giao cháu Trần Duy A cho chị S trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi cháu đủ 18 tuổi. Anh Đ tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung cho chị S, mức cấp dưỡng 3.000.000đ(Ba triệu đồng)/tháng, thời gian cấp dưỡng từ tháng 6 năm 2026 cho đến khi cháu Duy A đủ 18 tuổi. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con được quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Xét thấy việc thỏa thuận nuôi dưỡng, chăm sóc con chung sau ly hôn của anh Đ và chị S là tự nguyện, phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh của mỗi bên, phù hợp với nguyện vọng của con chung và quy định tại Điều 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình nên cần chấp nhận sự tự nguyện này.

Về tài sản chung, công nợ, đất nông nghiệp, công sức: Anh Trần Duy Đ và chị Vương Thị S đều xác nhận anh chị không có gì chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét, giải quyết.

Về lệ phí: Anh Đ và chị S thỏa thuận thống nhất để chị S nộp toàn bộ lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định pháp luật nên sẽ chấp nhận sự thỏa thuận này của anh chị.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành (ngày 04/5/2026), không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

-Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Duy Đ và chị Vương Thị S đều thuận tình ly hôn.

-Về con chung: Anh Trần Duy Đ và chị Vương Thị S đều xác nhận anh chị có 01 con chung là cháu Trần Duy A, sinh ngày 15/7/2014. Nay ly hôn, anh Đ và chị S thỏa thuận thống nhất: Giao cháu Trần Duy A cho chị S trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi cháu đủ 18 tuổi. Anh Đ tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung cho chị S, mức cấp dưỡng 3.000.000đ(Ba triệu đồng)/tháng, thời gian cấp dưỡng từ tháng 6 năm 2026 cho đến khi cháu Duy A đủ 18 tuổi.

Kể từ ngày chị S có đơn yêu cầu thi hành án về khoản tiền cấp dưỡng nuôi con chung, nếu anh Đ không thi hành đúng nghĩa vụ cấp dưỡng theo quyết định này thì phải chịu lãi theo quy định tại Điều 468 của Bộ luật dân sự đối với số tiền chậm trả, tương ứng với thời gian chậm trả.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con được quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

- Về tài sản chung, công nợ, đất nông nghiệp, công sức: Anh Trần Duy Đ và chị Vương Thị S đều xác nhận anh chị không có gì chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí: Hai bên thỏa thuận thống nhất để chị Vương Thị S nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Đối trừ 300.000đ tiền tạm ứng lệ phí chị S đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002095 ngày 23 tháng 4 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Hưng Yên, chị S đã nộp đủ lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,7a và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ