- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ thuân ly P - V"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị P và anh Triệu Văn V.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 64/2026/QĐST-HNGĐ | Thái Nguyên, ngày 08 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 111/2026/TLST - HNGĐ ngày 08 tháng 5 năm 2026 giữa:
+ Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị P, sinh năm 2001;
Nơi cư trú: Xóm B, xã P, tỉnh Thái Nguyên.
+ Bị đơn: Anh Triệu Văn V, sinh năm 2000;
Nơi cư trú: Xóm B, xã P, tỉnh Thái Nguyên.
Căn cứ vào Điều 147, 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 5 năm 2026,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 5 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị P và anh Triệu Văn V.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Thị P và anh Triệu Văn V nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Hai bên đương sự xác định vợ chồng có 01 con chung là Triệu Ngọc F1, sinh ngày 02/9/2019. Hai bên thống nhất thoả thuận giao cho anh Triệu Văn V sẽ là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là cháu Triệu Ngọc F1 cho tới khi cháu F1 thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc tới khi có sự thay đổi khác.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Hai bên đương sự xác định không yêu cầu giải quyết gì về cấp dưỡng.
Chị Hoàng Thị P có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi và việc cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung, nợ chung: Các bên đương sự xác định không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Hoàng Thị P tự nguyện nhận nộp toàn bộ số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001914 ngày 07/5/2026 của Phòng Thi hành án dân sự khu vực 3 - Thái Nguyên, hoàn trả lại cho chị P số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND KV3-TN; - Phòng THADS KV3-TN; - UBND xã Phú Thịnh, tỉnh TN; - Lưu hồ sơ vụ án, bộ phận HNGĐ. | THẨM PHÁN Hoàng Kim Tuấn |