- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "L-T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Bé L và anh Bùi Văn T đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã P, huyện T, tỉnh Đồng Tháp (nay là Ủy ban nhân dân xã P, tỉnh Đồng Tháp) theo Giấy chứng nhận kết hôn (bản chính) số: 007/2015, quyển số: 01/2015, ngày 03 tháng 02 năm …
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 – ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 64/2026/QĐST-HNGĐ | Đồng Tháp, ngày 22 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 220/2026/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 5 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: Nguyễn Thị Bé L, sinh năm 1988
Địa chỉ: Ấp L, xã P, tỉnh Đồng Tháp.
- Bị đơn: Bùi Văn T, sinh năm 1984
Địa chỉ: Ấp L, xã P, tỉnh Đồng Tháp.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 5 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 5 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Bé L và anh Bùi Văn T đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã P, huyện T, tỉnh Đồng Tháp (nay là Ủy ban nhân dân xã P, tỉnh Đồng Tháp) theo Giấy chứng nhận kết hôn (bản chính) số: 007/2015, quyển số: 01/2015, ngày 03 tháng 02 năm 2015.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Bé L và anh Bùi Văn T thống nhất thuận tình ly hôn.
Về nuôi con: Chị Nguyễn Thị Bé L được tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung tên Bùi Quốc T1, sinh ngày 12/02/2009 và Bùi Kim C, sinh ngày 21/7/2015 (T1 và C hiện đang sống chung với chị L).
Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Nguyễn Thị Bé L không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con, anh Bùi Văn T không tự nguyện cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Về chia tài sản: Không có.
Về nợ chung: Không có.
Về án phí dân sự sơ thẩm:
Chị Nguyễn Thị Bé L tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí dân sự là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp theo biên lai số 0007628 ngày 14/5/2026, chị L được nhận lại số tiền tạm ứng án phí còn thừa là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
Anh Bùi Văn T không phải chịu án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND khu vực 11 – Đồng Tháp; - Phòng THADS khu vực 11 – Đồng Tháp; - UBND xã Phú Thọ, tỉnh Đồng Tháp; - Các đương sự; - Lưu. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Tấn Nghĩa |