vanban.org

Quyết định 64/2026/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn C, sinh năm 1952 (Chết ngày 03 tháng 6 năm 2025). Người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của nguyên đơn ông Nguyễn Văn C: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Nguyễn Văn C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 - GIA LAI
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 64/2026/QĐST-DSGia Lai, ngày 07 tháng 7 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 29 tháng 6 năm 2026, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự đã thụ lý số 75/2024/TLST-DS, ngày 15 tháng 5 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào Ty đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn C, sinh năm 1952 (Chết ngày 03 tháng 6 năm 2025).

Người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của nguyên đơn ông Nguyễn Văn C:

- Bà Nguyễn Thị M, sinh năm 1952.

- Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1977.

Đồng trú tại: Thôn C, xã T, tỉnh Gia Lai.

- Chị Nguyễn Thị Ta T1, sinh năm 1980.

Địa chỉ: Thôn B, xã T, tỉnh Gia Lai.

- Anh Nguyễn Văn T2, sinh năm 1983.

- Chị Nguyễn Thị Ta T3, sinh năm 1988.

- Anh Nguyễn Ngọc T4, sinh năm 1991.

Đồng trú tại: Thôn C, xã T, tỉnh Gia Lai.

Bị đơn: Ông Nguyễn Quốc K, sinh năm 1983.

Địa chỉ: Thôn C, xã T, tỉnh Gia Lai.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn V.

Địa chỉ hiện nay: Số 02 đường L, phường G, Thành phố Hà Nội.

- Uỷ ban nhân dân huyện T, tỉnh Bình Định (Đã kết thúc hoạt động ngày 01 tháng 7 năm 2025).

- Uỷ ban nhân dân xã P, huyện T, tỉnh Bình Định (Đã sáp nhập ngày 01 tháng 7 năm 2025).

- Bà Nguyễn Thị M, sinh năm 1952.

- Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1977.

Đồng trú tại: Thôn Cảnh An, xã Tuy Phước Tây, tỉnh Gia Lai.

- Chị Nguyễn Thị Tnh T1, sinh năm 1980.

Địa chỉ: Thôn Bình An, xã Tuy Phước Tây, tỉnh Gia Lai.

- Anh Nguyễn Văn T2, sinh năm 1983.

- Chị Nguyễn Thị Tnh T3, sinh năm 1988.

- Anh Nguyễn Ngọc T4, sinh năm 1991.

- Bà Đoàn Thị Cẩm N, sinh năm 1987.

Đồng trú tại: Thôn C, xã T, tỉnh Gia Lai.

Người đại diện hợp pháp của bà Nguyễn Thị M, anh Nguyễn Văn T, chị Nguyễn Thị Tnh T1, anh Nguyễn Văn T2, chị Nguyễn Thị Tnh T3: Anh Nguyễn Ngọc T4, sinh năm 1991; địa chỉ: Thôn C, xã T, tỉnh Gia Lai đại diện theo uỷ quyền (Theo Giấy uỷ quyền ngày 28 tháng 5 năm 2024).

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn ông Nguyễn Văn C: Luật sư Nguyễn Văn T - Luật sư của Văn phòng Luật sư Ta Phước thuộc Đoàn Luật sư tỉnh Gia Lai; địa chỉ 53 đường L, phường Q, tỉnh Gia Lai.

Người đại diện hợp pháp của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn V: Ông Phạm Hữu Ta, sinh năm 1981; địa chỉ số 285 đường Đ, xã T, tỉnh Gia Lai đại diện theo uỷ quyền (Theo Giấy uỷ quyền ngày 15 tháng 9 năm 2025).

Người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Uỷ ban nhân dân huyện T, tỉnh Bình Định; Uỷ ban nhân dân xã P, huyện T, tỉnh Bình Định: Uỷ ban nhân dân xã T, tỉnh Gia Lai và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã T, tỉnh Gia Lai; địa chỉ: Thôn A, xã T, tỉnh Gia Lai.

Người đại diện hợp pháp của Uỷ ban nhân dân xã T, tỉnh Gia Lai và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã T, tỉnh Gia Lai: Ông Tô Minh C - Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã T, tỉnh Gia Lai; địa chỉ: Thôn A, xã T, tỉnh Gia Lai đại diện theo pháp luật.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Công nhận cho anh Nguyễn Ngọc T4 được trọn quyền sử dụng diện tích 288,3m2 đất, trong đó 100m2 đất ở tại nông thôn và 188,3m2 đất trồng cây hàng năm khác thuộc một phần thửa đất số 451, tờ bản đồ số 76, địa chỉ thôn Cảnh An 1 (Nay là thôn Cảnh An), xã Tuy Phước Tây, tỉnh Gia Lai. Hiện nay vợ chồng ông Nguyễn Quốc K, bà Đoàn Thị Cẩm N đang quản lý diện tích đất nêu trên nên vợ chồng ông Nguyễn Quốc K, bà Đoàn Thị Cẩm N đồng ý giao cho anh Nguyễn Ngọc T4 sử dụng diện tích đất nêu trên vào ngày 15 tháng 7 năm 2026 (Vị trí, giới cận, diện tích, hiện trạng, ranh giới phần diện tích đất nêu trên được K hiệu phần A của Trích đo địa chính thửa đất kèm theo).

Công nhận cho vợ chồng ông Nguyễn Quốc K, bà Đoàn Thị Cẩm N được trọn quyền sử dụng diện tích 530,8m2 đất, trong đó 200m2 đất ở tại nông thôn và 330,8m2 đất trồng cây hàng năm khác thuộc một phần thửa đất số 451, tờ bản đồ số 76, địa chỉ thôn Cảnh An 1 (Nay là thôn Cảnh An), xã Tuy Phước Tây, tỉnh Gia Lai. Hiện nay vợ chồng ông Nguyễn Quốc K, bà Đoàn Thị Cẩm N đang quản lý diện tích đất nêu trên (Vị trí, giới cận, diện tích, hiện trạng, ranh giới phần diện tích đất nêu trên được K hiệu phần B của Trích đo địa chính thửa đất kèm theo).

Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ và định giá tài sản: Anh Nguyễn Ngọc T4 tự nguyện chịu số tiền 10.000.000 (Mười triệu đồng) chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ và định giá tài sản. Anh Nguyễn Ngọc T4 đã nộp xong số tiền nêu trên.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Nguyễn Ngọc T4 tự nguyện chịu số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng); vợ chồng ông Nguyễn Quốc K, bà Đoàn Thị Cẩm N tự nguyện chịu số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm để sung vào công quỹ nhà nước.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Về quyền và nghĩa vụ thi hành án: Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền yêu cầu thi hành án, quyền tự nguyện và thỏa thuận thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 34, 36, và 72 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 của Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ