vanban.org

Quyết định 64/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Hoàng Thị Đ, sinh ngày 02/12/1984; CCCD số: xxxxxxxxxxx Ngày cấp: 30/09/2024 Nơi cấp: Bộ C; Địa chỉ: xóm R ( nay là TDP R), xã L, tỉnh Phú Thọ. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Thanh Đ1, sinh năm 1984; CCCD số: xxxxxxxxxxxx, Ngày cấp: 16/7/2024 Nơi cấp: Bộ C; Trú tại: xóm Đ ( nay là TDP C), xã L… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "DS Đo - Đa 2026"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 13 – PHÚ THỌ
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 64/2026/QĐST - DSPhú Thọ, ngày 09 tháng 07 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 01 tháng 7 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 110/2026/TLST - DS ngày 02/6/2026 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tiền”.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Hoàng Thị Đ, sinh ngày 02/12/1984; CCCD số: xxxxxxxxxxx Ngày cấp: 30/09/2024 Nơi cấp: Bộ C; Địa chỉ: xóm R ( nay là TDP R), xã L, tỉnh Phú Thọ.

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Thanh Đ1, sinh năm 1984; CCCD số: xxxxxxxxxxxx, Ngày cấp: 16/7/2024 Nơi cấp: Bộ C; Trú tại: xóm Đ ( nay là TDP C), xã L, tỉnh Phú Thọ.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về nghĩa vụ trả nợ: Bà Nguyễn Thị Thanh Đ1 có trách nhiệm thanh toán cho bà Hoàng Thị Đ tổng số tiền 309.320.000 đồng ( nợ gốc và tiền lãi). Trong đó 296.000.000 đồng tiền gốc và 13.320.000 đồng tiền lãi tính đến ngày 10/5/2026. Không tính lãi kể từ ngày 11/5/2026.

Lộ trình trả nợ cụ thể như sau:

- Đợt 1: Bà Nguyễn Thị Thanh Đ1 có trách nhiệm thanh toán cho bà Hoàng Thị Đ tổng số tiền 200.000.000 đồng. Cụ thể:

Trong thời gian 05 tháng, từ tháng 8/2026 đến hết tháng 12/2026, bà Nguyễn Thị Thanh Đ1 có trách nhiệm thanh toán cho bà Hoàng Thị Đ mỗi tháng 5.000.000 đồng, trả tiền vào ngày 15 hàng tháng, tổng cộng 25.000.000 đồng.

Ngày 30/01/2027 bà Nguyễn Thị Thanh Đ1 có trách nhiệm thanh toán cho bà Hoàng Thị Đ toàn bộ số tiền còn lại của đợt một là 175.000.000 đồng.

- Đợt 2: Bà Nguyễn Thị Thanh Đ1 có trách nhiệm thanh toán cho bà Hoàng Thị Đ tổng số tiền 109.320.000 đồng. Cụ thể:

Bà Nguyễn Thị Thanh Đ1 có trách nhiệm thanh toán cho bà Hoàng Thị Đ số tiền 3.000.000 đồng/tháng vào ngày 15 hàng tháng kể từ tháng 02/2027 cho đến khi tất toán toàn bộ số tiền cần thanh toán 109.320.000 đồng.

2.2. Về án phí: Bà Nguyễn Thị Thanh Đ1 chịu 3.866.500 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm. Bà Hoàng Thị Đ chịu 3.866.500 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm, số tiền này được trừ vào tiền tạm ứng án phí bà Hoàng Thị Đ đã nộp cho Thi hành án dân sự tỉnh Phú Thọ theo biên lai số 0005091 ngày 01/6/2026. Bà Đ được hoàn lại số tiền 3.866.500 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp.

3. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án ( đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5.Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành àn theo quy định tại các Điều 4 và Điều 36 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ