- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Việc HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN N THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 64/2025/QĐST-HNGĐ | N, ngày 26 tháng 6 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN N - THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và Lệ phí Tòa án
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 51/2025/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 6 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
* Người yêu cầu: Ông Thái Quốc H, sinh năm 1995. Địa chỉ: E L, phường H, quận N, TP. Đà Nẵng và Bà Phạm Thị Thanh X, sinh năm 1999. Địa chỉ: K Đ, phường K, quận N, TP. Đà Nẵng
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Theo biên bản hòa giải đoàn tụ không thành (biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành) ngày 18 tháng 6 năm 2025, người yêu cầu là ông Huỳnh Đức H1 và bà Nguyễn Thị Kim P đã thỏa thuận được như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Thái Quốc H và bà Phạm Thị Thanh X tự nguyện kết hôn vào ngày 01/11/2023 có đăng ký kết hôn tại UBND phường K, Quận N, TP Đà Nẵng (Giấy chứng nhận kết hôn số 79, do Ủy ban nhân dân phường K, Quận N, TP Đà Nẵng cấp ngày 01/11/2023). Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc đến tháng 10/2024 thì xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân là do 2 vợ chồng không hợp về tính tình, quan điểm sống nên vợ chồng thường xuyên cãi nhau. Ông bà đã ly thân từ tháng 12/2024 đến nay. Xét thấy mâu thuẫn vợ chồng đã đến mức trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên hai vợ chồng ông bà đã thuận tình ly hôn. Vì vậy, ông bà yêu cầu tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn của hai vợ chồng.
Về con chung: Ông Thái Quốc H và bà Phạm Thị Thanh X có 01 con chung tên là Thái Song H2, sinh ngày: 15/05/2024. Ông bà thỏa thuận khi ly hôn giao con Thái Song H2 cho bà Phạm Thị Thanh X trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Thái Quốc H cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000 đồng. Thời gian cấp dưỡng vào ngày 15 hàng tháng, bắt đầu từ ngày 15/7/2025 cho đến khi con Thái Song H2 đủ 18 tuổi.
Bên không nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được ngăn cấm. Khi cần thiết vì quyền lợi của con chung, các bên có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
Về tài sản chung: Ông Thái Quốc H và bà Phạm Thị Thanh X đều xác định không có tài sản chung.
Về nợ chung: Ông Thái Quốc H và bà Phạm Thị Thanh X đều xác định không có nợ chung.
Lệ phí việc hôn nhân gia đình: Ông Thái Quốc H và bà Phạm Thị Thanh X mỗi người phải chịu 150.000đ, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ ông bà đã nộp theo biên lai thu số 0003700 ngày 02/6/2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận N, thành phố Đà Nẵng.
Xét thấy, sự thỏa thuận trên của hai ông bà là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Thái Quốc H và bà Phạm Thị Thanh X thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 79, do Ủy ban nhân dân phường K, Quận N, TP Đà Nẵng cấp ngày 01/11/2023).
- Về con chung: Ông Thái Quốc H và bà Phạm Thị Thanh X đều xác định vợ chồng có 01 con chung tên là Thái Song H2, sinh ngày: 15/05/2024. Ly hôn, ông bà thống nhất giao con Thái Song H2 cho bà Phạm Thị Thanh X trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Thái Quốc H cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000 đồng. Thời gian cấp dưỡng vào ngày 15 hàng tháng, bắt đầu từ ngày 15/7/2025 cho đến khi con Thái Song H2 đủ 18 tuổi.
Bên không nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được ngăn cấm. Khi cần thiết vì quyền lợi của con chung, các bên có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
- Về tài sản chung: Ông Thái Quốc H và bà Phạm Thị Thanh X đều xác định không có tài sản chung.
- Về nợ chung: Ông Thái Quốc H và bà Phạm Thị Thanh X đều xác định không có nợ chung.
2. Lệ phí việc hôn nhân gia đình: Ông Thái Quốc H và bà Phạm Thị Thanh X mỗi người phải chịu 150.000đ, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ ông bà đã nộp theo biên lai thu số 0003700 ngày 02/6/2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận N, thành phố Đà Nẵng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND quận N; - Các đương sự; - Chi cục THADS quận N; - UBND phường K, Quận N, TP Đà Nẵng - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Võ Thị Phước Hòa |