- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vũ Thị T và Vũ Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Vũ Thị T và anh Vũ Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 64/2025/QĐST-HNGĐ | Ninh Bình, ngày 16 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 38/2025/TLST- HNGĐ ngày 19 tháng 8 năm 2025 giữa:
- Nguyên đơn: chị Vũ Thị T, sinh ngày 20/6/1992, số CCCD: xxxxxxxxxxxx, Nơi ĐKTT: xóm Thống Nhất, xã Gia Phong, tỉnh Ninh Bình. Hiện tạm trú: thôn P, xã Q, tỉnh Hưng Yên.
- Bị đơn: anh Vũ Văn T, sinh ngày 07/8/1982, số CCCD: xxxxxxxxxxxx, địa chỉ: xóm T, xã G, tỉnh Ninh Bình
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/ UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 9 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 9 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Vũ Thị T và anh Vũ Văn T.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: chị T, anh T không có con chung không đề nghị Tòa án giải quyết.
2.2. Về tài sản công nợ chung: chị T, anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về án phí: chị T phải nộp toàn bộ án phí thuận tình ly hôn là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng, được khấu trừ vào 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000570 ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Ninh Bình. Trả lại cho chị T 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh NB; - VKSND Khu vực; - THADS tỉnh Ninh Bình; - Các đương sự; - UBND xã Gia Phong; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu VP. | THẨM PHÁN Đã KÝ Vũ Thị Kim Oanh |