- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị An N và anh Hoàng Văn T. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1-HƯNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 64/2025/QĐST-HNGĐ | Hưng Yên, ngày 16 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 83/2025/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 8 năm 2025, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị An N, sinh năm 1988. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: thôn C, xã Q, tỉnh H. Địa chỉ hiện nay: thôn V, xã Q, tỉnh H. Bị đơn: Anh Hoàng Văn T, sinh năm 1986. Địa chỉ: thôn C, xã Q, tỉnh H. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 9 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 9 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị An N và anh Hoàng Văn T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị An N và anh Hoàng Văn T tự nguyện thuận tình ly hôn. * Về con chung: Chị N và anh T không có con chung. * Về tài sản chung: Chị N, anh T đều khẳng định không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về nợ: Chị N, anh T đều khẳng định vợ chồng không nợ ai và không ai nợ vợ chồng nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về công sức; ruộng cấy: Chị N, anh T đều khẳng định không có gì nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về án phí: Chị N, anh T thỏa thuận: Chị N chịu cả 150.000 đồng án phí sơ thẩm ly hôn, đối trừ vào số tiền chị N đã nộp tạm ứng án phí là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0000684 ngày 18/8/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Hưng Yên, chị N đã nộp đủ án phí sơ thẩm ly hôn. Hoàn trả chị N 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hưng Yên; - VKSND khu vực 1- Hưng Yên; - Thi Hành án dân sự tỉnh Hưng Yên; - Nơi đăng ký kết hôn: UBND xã Quang Hưng, tỉnh Hưng Yên; - Các đương sự; - Lưu. | THẨM PHÁN Trần Văn Tuấn |